Kinh Pháp Cú (PKK), Phẩm 04, Phẩm Hoa - The Dhammapada, Chapter 04, Flowers

05 Tháng Mười Một 20182:22 CH(Xem: 3756)
Kinh Pháp Cú (PKK), Phẩm 04, Phẩm Hoa - The Dhammapada, Chapter 04, Flowers

Chapter04-1A


Kinh Pháp Cú, Phẩm 04, Phẩm Hoa
The Dhammapada, Chapter 04, Pupphavagga: Flowers

(Kệ 44-59 - Verses 44-59)

Translated by Nārada Mahāthera - Người dịch: Phạm Kim Khánh, 1971
Illustrations by - Tranh Vẽ: Mr. P. Wickramanayaka
Source-Nguồn: home.nethere.net/dsparks/Narada, budsas.net  

__________________

dhp044_B
dhp045_B
Verse-Kệ 44-45

Người đệ tử cao thượng chinh phục cái tự ngã này

1.Ko imaṁ pathaviṁ vijessati yamalokañ ca imaṁ sadevakaṁ

Ko dhammapadaṁ sudesitaṁ kusalo puppham'iva pacessati.

2. Sekho paṭhaviṁ vijessati yamalokañ ca imaṁ sadevakaṁ

Sekho dhammapadaṁ sudesitaṁ kusalo puppha'iva pacessati.


1. Ai sẽ thấu triệt 1 quả địa cầu(tự ngã) 2 này, cảnh gới Dạ-Ma 3 (Yama) này, và thế gian 4 này, cùng với chư Thiên? 5 Ai sẽ quán trạch con đường Giới hạnh 6 vốn đã được quảng bá đầy đủ, giống như một chuyên viên (làm tràng hoa) sẽ bốc lên những cành hoa? 44.

2. Một môn đệ trong thời kỳ còn tu học 7 (sekha) sẽ thấu triệt quả địa cầu này, cảnh giới của Dạ-Ma (Yama) này, và thế gian này, cùng với chư Thiên. Một môn đệ trong thời kỳ còn tu học sẽ quán trạch con đường Giới hạnh, vốn đã được quản bá đầy đủ, giống như một chuyên viên (làm tràng hoa) sẽ bốc lên những cành hoa. 45.

Tích chuyện

Khi nghe các môn đệ của Ngài thảo luận về bề rộng của quả địa cầu, Đức Phật khuyên các thầy tốt hơn nên hành thiền, suy niệm về thành phần đất trong bản thân của chính các thầy.

Chú thích

1. Thấu triệtVijessati = attano ñaṇnena vijānissati - ai sẽ biết được do nhờ trí tuệ của chính mình? (Chú giải).

2. Quả địa cầu - là thân này. Ý nói ai sẽ thông suốt thực tướng của mình? Mình như thế nào, hiểu mình đúng như thế ấy.

3. Cảnh giới Dạ-Ma - Yama, có nghĩa là bốn cảnh giới cùng cực, tức: khổ cảnh (thường gọi địa ngục), cảnh thú, cảnh ngạ quỉ (peta), và cảnh A-Tu-La (Asura). Theo Phật giáo, khổ cảnh hay địa ngục không trường tồn vĩnh cửu. Đó là một trạng thái cùng cực, như hai cảnh giới thú và ngạ quỉ, trong ấy chúng sanh phải chịu khổ đau vì đã có hành động bất thiện, tạo nghiệp xấu, trong quá khứ.

4. Thế gian này - là cảnh ngườisáu cảnh Trời (gọi là Trời dục, nghĩa là Trời trong cảnh Dục giới). Bảy cảnh giới ấy được xem là hữu phúc (sugati).

5. Chư ThiênDevas, Trời, đúng nghĩa là những chúng sanh hữu phúc đang hưởng quả lành của những hành động thiện trong quá khứ. Các Ngài cũng không vĩnh cửu trường tồn, mà phải chết một ngày nào.

6. Con Đường Giới HạnhDhammapada. Lời chú giải ghi rằng danh từ này ám chỉ ba mươi bảy yếu tố dẫn đến Giác Ngộ (Bodhipakkhiyadhamma. Ba mươi bảy bồ đề phần) là:

a. Tứ Niệm Xứ (satipaṭṭhāna) gồm:

Niệm thân (kāyānupassanā)
Niệm thọ (vedanānupassanā)
Niệm tâm (cittānupassanā)
Niệm Pháp (dhammānupassanā)

b. Tứ Chánh Cần (Sammappadhāna) gồm:

Tinh tấn ngăn ác pháp phát sanh (saṁvarappadhāna)
Tinh tấn trừ ác pháp đã phát sanh (pahānappadhāna)
Tinh tấn làm cho thiện pháp phát sanh (bhāvanāppadhāna)
Tinh tấn tăng cường thiện pháp đã phát sanh (anurakkhanāppādhāna)

c. Tứ Thần Túc hay Tứ Căn Thông (Iddhipāda) gồm:

Ý muốn làm (chanda)
Tinh tấn (viriya)
Tâm (citta)
Quán trạch hay suy xét (vimaṁsā)

d. Ngũ Căn (Indriya) gồm:

Tín hay niềm tin nơi Phật, Pháp, Tăng (saddhā)
Tinh Tấn (viriya)
Niệm (sati)
Định (samādhi) và
Tuệ (paññā)

e. Ngũ Lực (Bala) gồm:

Tín (saddhā)
Tinh tấn (viriya)
Niệm (sati)
Định (samādhi)
Tuệ (paññā)

f. Thất Giác Chi (Bojjhanga) gồm:

Niệm (sati)
Trạch pháp (dhammavicaya)
Tinh tấn (viriya)
Phỉ (pīti)
An tịnh (passaddhi)
Định (samādhi)
Xả (upekkhā)

g. Bát Chánh Đạo (Aṭṭhangikamagga) gồm:

Chánh kiến (sammādiṭṭhi)
Chánh tư duy (sammā saṁkappa)
Chánh ngữ (sammā vācā)
Chánh nghiệp (sammā kammanta)
Chánh mạng (sammā ājīva)
Chánh tinh tấn (sammā vāyāma)
Chánh niệm (sammā sati)
Chánh định (sammā samādhi)

7. Người trong thời kỳ còn tu học - Theo đúng căn nguyên, danh từ Sekha có nghĩa người còn đang ở trong thời kỳ được huấn luyện, người đang được đào tạoSekha là người đệ tử còn trong khoảng ba từng thánh đầu tiên, tức từ Tu-Đà-Hườn đến A-Na-Hàm, đang tu học để thành tựu thánh quả cuối cùng là A-La-Hán quả. Khi đã hoàn toàn tận diệt mọi dây trói buộc (saṁyojana, thằng thúc) và đắc quả A-La-Hán, vị ấy được gọi là Asekha, đã hoàn toàn thuần thục, không còn gì để được huấn luyện nữa vì đã hoàn tất mỹ mãn công trình tu học.

Người đệ tử được đào luyện đầy đủ (asekha) thật sự tự hiểu biết thực tướng của mình và thông suốt chơn tướng của thế gian.

THE NOBLE DISCIPLE WILL CONQUER THIS SELF

1. Ko imam pathavim vijessati 
            yamalokan ca imam sadevakam
Ko dhammapadam sudesitam 
            kusalo puppham'iva pacessati 44.
2. Sekho pathavim vijessati 
            yamalokan ca imam sadevakam.
Sekho dhammapadam sudesitam 
            kusalo puppham'iva pacessati 45.

1. Who will comprehend 1 this earth (self 2), and this realm of Yama, 3 and this world 4 together with the devas5 Who will investigate the well taught Path of Virtue 6, even as an expert (garland maker) will pick flowers? 44.

2. A disciple in training (sekha 7), will comprehend this earth, and this realm of Yama together with the realm of the devas. A disciple in training will investigate the well-taught Path of Virtue even as an expert (garland-maker) will pick flowers. 45.

Story

    On hearing that His monks were discussing the extent of the earth, the Buddha advised them to meditate on the personal earth-element.

NOTES:

 Vijessati = attano nauena vijanissati - who will know by one's own wisdom? (Commentary).

 That is one who will understand oneself as one really is.

 By the realm of Yama are meant the four woeful states - namely hell, the animal kingdom, the Peta Realm, and the Asura Realm. Hell is not permanent according to Buddhism. It is a state of misery as are the other planes where beings suffer for their past evil actio ns.

4  Namely: the human plane and the six celestial planes. These seven are regarded as blissful states (sugati).

 Devas, lit., sporting or shining ones. They are also a class of beings who enjoy themselves, experiencing the effects of their past good actions. They too are subject to death.

 Dhammapada. The Commentary states that this term is applied to the thirty-seven Factors of Enlightenment (Bodhipakkhiyadhamma). They are:-

I. The four Foundations of Mindfulness (Satipatthana) - namely:

1. contemplation of the body (kayanupassana), 2. contemplation of the feelings (vedananupassana), 3. contemplation of thoughts (cittanupassana), and 4. contemplation of phenomena (dhammanupassana).

II. The four Supreme Efforts (Sammappadana) - namely: 1. the effort to prevent evil that has not arisen, 2. the effort to discard evil that has already arisen, 3. the effort to cultivate unarisen good, and 4. the effort to promote good that has already arisen.

III. The four Means of Accomplishment (iddhipada) - namely: will (chanda), energy (viriya), thought (citta), and wisdom (vimamsa).

IV. The five faculties (Indriya) - namely: confidence (saddha), energy (viriya), mindfulness (sati), concentration (samadhi), and wisdom (panna).

V. The five Forces (Bala), having the same names as the Indriyas.

VI. The seven Constituents of Enlightenment (Bojjhanga) - namely

mindfulness (sati), investigation of the Truth (Dhammavicaya), energy (viriya), joy (pãti), serenity (passaddhi), concentration (samadhi), and equanimity (upekkha).

VII. The Eightfold Path (Atthangikamagga) - namely: right views (samma ditthi), right thoughts (samma sankappa), right speech (samma vaca), right actions (samma kammanta), right livelihood (samma ajãva), right endeavour (samma vayama), right mindfulness (samma sati) and right concentration (samma samadhi).

 The term sekha, lit., one who is still under going training, is applied to a disciple who has attained the first stage of Sainthood (Sotapatti = Stream-winner) until he attains the final Arahatta fruit stage. When he totally eradicates all fetters (samyojana) and attains the fruit stage of an Arahant, he is called an Asekha, as he has perfected his training. It is an asekha disciple who understands him self and the whole world as they really are. There is no graceful English equivalent for this difficult Pali term. "Adept" (= one who has attained) may be suggested as the closest rendering.

 


dhp046_B
Verse-Kệ 46

Thể xác nầy tựa hồ một ảo ảnh

3. Pheṇūpamaṁ kāyamimaṁ viditvā - marīcidhammaṁ abhisambudhāno

Chetvāna mārassa papupphakāni - adassanaṁ maccurājassa acche.


3. Biết rằng thể xác này tựa hồ như bọt nước 3 và thấu triệt bản chất mờ ảo của nó 2, ta phải tiêu trừ những cành hoa của dục vọng (Ma vương) và vượt qua tầm mắt của Tử thần46.

Tích chuyện

Cảnh tượng một ảo ảnh và những bọt nước gợi ý cho một tăng sĩ đang hành thiền về lý vô thườngvô ngã của đời sống. Đức Phật đọc tư tưởng của vị ấy và xuất hiện trước mặt thầy, xác nhận quan kiến ấy là đúng.

Chú thích

1. Như bọt nước - Vì bản chất đổi thay, tạm bợ của nó.

2. Bản chất mờ ảo - bởi vì trong thể xác này không có gì vững bền, không có gì tồn tại lâu dài.

3. Tử thần - là phiền não của đời sống, phát sanh do dục vọng. Một vị A-La-Hán diệt trừ mọi dục vọng bằng trí tuệchứng ngộ Niết-bàn, không còn tái sanh nữa. 

LIKE A MIRAGE IS THIS BODY

3. Pheuupamam kayamimam viditva 
            marãcidhammam abhisambudhano
Chetvana marassa papupphakani 
            adassanam maccurajassa gacche. 46.

3. Knowing that this body is like foam, 8 and comprehending its mirage-nature, 9 one should destroy the flower-shafts of sensual passions (Mara), and pass beyond the sight of the king of death.10 46
.

Story

    The sight of a mirage and bubbles of foam induced a monk to meditate on the impermanence and non-substantiality of life. The Buddha read his thoughts and, appearing before him, confirmed his views.

NOTES:

 Owing to its fleeting nature.

 Because there is nothing substantial in this body.

10  Namely life's sorrow, born of passions. An Arahant destroys all passions by his wisdom and attains Nibbana where there is no death.


dhp047_B
Verse-Kệ 47

Cái chết lôi cuốn người không giác tỉnh, người sống trong dục lạc

4. Pupphāni h'eva pacinamtaṁ

byāssattamanasaṁ naraṁ

Suttaṁ gāmaṁ mahogho'va maccu ādāya gacchati.


4. Người thu nhặt những cành hoa (của dục lạc) người có tâm phóng túng, cái chết sẽ lôi người ấy đi, không khác nào trận lụt to cuốn theo dòng nước cả một làng đang say ngủ. 47.

Tích chuyện

Vì một lời nói có tánh cách khinh khi làm xúc động, vua Vidūdabha sanh lòng thù oán sâu đậm dòng dõi Thích Ca của Đức Thế Tôn, mang quân sang tiêu diệt toàn thể những người cùng họ này. Trên đường về, vua an dinh hạ trại bên một bờ sông để nghỉ quân. Giữa đêm khuya, một trận lụt to lôi cuốn tất cả vua và binh lính theo dòng nước. Nghe câu chuyện thương tâm ấy Đức Phật ghi nhận rằng nhiều người đi đến sự sụp đổ của chính mình trong khi thực hành mưu đồ để thành đạt mục tiêu.

DEATH TAKES THE SENSUAL UNAWARES

4. Pupphani h'eva pacinantam 
            byasattamanasam naram 
Suttam gamam mahogho'va 
            maccu adaya gacchati. 47.

4. The man who gathers flowers (of sensual pleasure), whose mind is distracted, death carries off as a great flood sweeps away a sleeping village. 47.

Story

    Provoked by a disparaging remark, king Vidudabha wreaked vengeance on the Sakyas, kinsmen of the Buddha, by killing them wholesale. On his return journey he camped with his followers on the bed of a river. At night an unexpected flood swept them all to the sea. Hearing of their tragic end, the Buddha remarked that people come to ruin without accomplishing their objects.


dhp048_B
Verse-Kệ 48

Người tham dục chết với dục vọng bất thỏa mãn

5. Pupphāni h'eva pacinantaṁ - byāsattamanasaṁ naraṁ

Atittaṁ yeva kāmesu - antako kurute vasaṁ.


5. Người thu nhặt những cành hoa (của dục lạc), người có tâm phóng túng và không khi nào biết đủ, "Thần Tiêu Diệt 1"sẽ thâu người ấy vào vòng quay cuồng của mình.48.

Tích chuyện

Một tín nữ dâng vật thực đến Chư sư trong buổi sáng và chiều hôm ấy qua đời. Khi nghe thuật lại câu chuyện, Đức Phật giảng về bản chất vô thường của đời sống và thêm rằng con người ngã gục trước cái chết với lòng tham chưa toại nguyện.

Chú thích

1. Thần tiêu diệtAntaka, người chấm dứt, tức chấm dứt đời sống.

WITH UNGRATIFIED DESIRES THE SENSUAL DIE

5. Pupphani h'eva pacinantam 
            byasattamanasam naram 
Atittam yeva kamesu 
            antako kurute vasam. 48.

5. The man who gathers flowers (of sensual pleasure), whose mind is distracted, and who is insatiate in desires, the Destroyer 11 brings under his sway. 48.

Story

    A woman offered alms to the monks in the morning and died in the evening of that very day. When this pathetic incident was reported to the Buddha He spoke on the fleeting nature of life and added that men succumb to death with insatiate desires.

NOTES:

11  Antaka, lit., Ender, which means death.


dhp049_B
Verse-Kệ 49

Bậc thánh tăng không gây tổn hại cho bất cứ ai

6. Yathā,pi bhamaro pupphaṁ - vaṇṇagandhaṁ aheṭhayaṁ

Paleti rasam'ādāya - evaṁ gāme munī care.


6. Như loài ong, chỉ hút mật của hoa rồi bay đi mà không làm tổn hại đến hương hay sắc của hoa, cùng thế ấy, đi đó đây trong làng mạc, người thiện trí phải như vậy 1. 49.

Tích chuyện

Đức Mục-Kiền-Liên (Moggallāna) dùng thần thông đem hai vợ chồng một người giữ kho có tánh ti tiện đến trước mặt Đức Phật. Khi nghe thuyết Pháp xong cả hai xin qui y. Nghe những vị tăng sĩ khác tán dương phẩm hạnh của Ngài Mục-Kiền-Liên, Đức Phật lưu ý rằng những vị tốt như Đức Mục-Kiền-Liên phải làm cho người khác đặt niềm tin nơi mình mà không hề gây tổn hại đến ai.

Chú thích

1. Đi trì bình khất thực mà không gây phiền phức cho ai. 

SAINTLY MONKS CAUSE NO INCONVENIENCE TO ANY

6. Yatha'pi bhamaro puppham 
            vannagandham ahethayam 
Paleti rasam'adaya 
            evam game munã care. 49.

6. As a bee without harming the flower, its colour or scent, flies away, collecting only the honey, even so should the sage wander in the village. 12 49.

Story

    The Venerable Moggallana exercising his psychic powers, brought a niggardly treasurer and his wife to the presence of the Buddha. Hearing the doctrine they became converts. When the monks extolled the virtues of the Venerable Moggallana the Buddha remarked that good monks like the Venerable Moggallana should induce people to repose confidence in the Teacher, causing no inconvenience to any.

NOTES:

12  Seeking alms, without inconveniencing any.


dhp050_B
Verse-Kệ 50

Không tìm lỗi của kẻ khác mà tìm ở chính mình

7. Na paresaṁ vilomāni - na paresaṁ katākataṁ

Attano'va avekkheya -katāni akatāni ca.


7. Không nên tìm lỗi của kẻ khác, những điều chưa làm và những điều không làm của kẻ khác, mà (phải tìm) trong hành động của chính mình, những điều đã làm và những điều không làm. 50.

Tích chuyện

Do lòng ganh tỵ, một tu sĩ lõa thể cấm người tín nữ của mình đi nghe Đức Phật thuyết Pháp. Tuy nhiên, bà biểu con thỉnh Đức Phật về nhà. Trong khi Đức Phật giảng Giáo Pháp cho bà, bỗng nhiên vị đạoxuất hiện, lăng mạ thậm tệ Đức Phật và bà tín nữ. Trước sự ngẫu nhiên bộc phát dữ dội ấy, thiếu phụ vô cùng bối rối nhưng Đức Phật khuyên bà nên tìm lỗi ở mình hơn là ở kẻ khác.

SEEK NOT OTHERS' FAULTS BUT YOUR OWN

7. Na paresam vilomani 
            na paresam katâkatam 
Attano'va avekkheya 
            katani akatani ca. 50.

7. Let not one seek others' faults, things left done and undone by others, but one's own deeds done and undone. 50.

Story

    A naked ascetic through jealousy, prevented a female follower of his from listening to the Teaching of the Buddha. She, however, invited the Buddha to her house through her son. When she was hearing the Dhamma from the Buddha the ascetic suddenly appeared on the scene and abused her and the Buddha. As the woman was perturbed in mind at this sudden outburst the Buddha advised her not to seek the faults of others but her own.


dhp051_B
dhp052_B
Verse-Kệ 51-52

Thực hành tốt hơn lời giáo huấn suông

8. Yathā'pi ruciraṁ pupphaṁ - vaṇṇavantaṁ agandhakaṁ

Evaṁ subhāsitā vācā - aphalā hoti akubbato.

9. Yātha'pi ruciram pupphaṁ - vaṇṇavantaṁ sagandhakaṁ

Evaṁ subhāsitā vācā - saphalā hoti sakubbato.


8. Như cành hoa dễ mến, đẹp đẽ, nhưng không hương vị, lời nói hay của người không thực hành không mang kết quả. 51.

9. Như cành hoa dễ mến, đẹp đẽ lại có hương vị, lời nói hay của người có thực hành mang lại kết quả dồi dào. 52.

Tích chuyện

Hai bà tín nữ, cùng là mạng phụ phu nhơn trong triều, đến học Giáo Pháp với Đại đức Ananda. Một bà chăm chú học. Bà kia không tiến bộ nhiều. Đức Phật tuyên ngôn rằng tựa như cành hoa không hương vị, Giáo Pháp trở nên vô ích cho người không cố gắng tu học.

PRACTICE IS BETTER THAN MERE TEACHING

8. Yatha'pi ruciram puppham 
            vannavantam agandhakam 
Evam subhasita vaca 
            aphala hoti akubbato. 51.
9. Yatha'pi ruciram puppham 
            vannavantam sagandhakam 
Evam subhasita vaca 
            saphala hoti sakubbato. 52.

8. As a flower that is lovely and beautiful but is scentless, even so fruitless is the well-spoken word of one who does not practise it. 51.

9. As a flower that is lovely, beautiful, and scent-laden, even so fruitful is the well-spoken word of one who practises it. 52.

Story

    Two ladies of the court studied the Dhamma under the Venerable ânanda. One studied well, but the other made little progress. The Buddha declared that like a scentless flower, fruitless becomes the Dhamma to the person who makes no effort to study it well.


dhp053_B
Verse-Kệ 53

Hãy tạo nhiều phước báu

10. Yathā'pi puppharāsimhā - kayirā mālāguṇe bahū

Evaṁ jātena maccena- kattabbaṁ kusalaṁ bahuṁ.


10. Từ đống hoa, người ta nhặt từng cành để làm thành tràng hoa, cùng thế ấy, chúng sanh phải thâu nhặt nhiều lần những hành động tốt. 53.

Tích chuyện

Một đại thí chủ thời Đức Phật, Bà Visākhā, xây cất một ngôi chùa rất đắt tiền. Khi công tác hoàn tất, bà vô cùng hoan hỉ, cùng các con và các cháu đi vòng quanh chùa, hát bài kệ bày tỏ sự thỏa thích. Khi câu chuyện đến tai Đức Phật, Ngài ghi nhận rằng sở dĩ bà làm như vậy vì bà đã thành tựu mỹ mãn nguyện vọng cao cả của bà và Ngài thêm rằng tất cả đều phải cố gắng tạo nhiều phước báu.

DO MUCH GOOD

10. Yatha'pi puppharasimha 
            kayira malaguue bahu 
Evam jatena maccena 
            kattabbam kusalam bahum. 53.

10. As from a heap of flowers many a garland is made, even so many good deeds should be done by one born a mortal. 53.

Story

    Visakha, the chief benefactress of the Buddha, erected a monastery at great expense. So great was her delight that, with her children and grandchildren, she went round the monastery singing paeans of joy. When this was reported to the Buddha He remarked that Visakha was doing so as she had fulfilled a past aspiration of hers and added that much merit should be done by all.


dhp054_B
dhp055_B
Verse-Kệ 54-55

Hương thơm của giới đức bay cùng khắp nơi

11. Na pupphagandho paṭivātam eti - na candanaṁ tagaramallikā vā

Satañ ca gandho paṭivātam eti - sabbā disā sappuriso pavāti.

12. Candanaṁ tagaraṁ vā'pi - uppalaṁ atha vassikī

Etesaṁ gandhajātānaṁ -sīlagandho anuttaro.


11. Hương thơm của hoa không thể bay ngược chiều gió, trầm hương cũng vậy, gỗ tagara 1 và hoa lài cũng thế, nhưng hương của giới đức bay ngược chiều gió, con người giới đức bay thấu khắp nơi.54.

12. Trầm, gỗ tagara, hoa sen, hoa lài, trên tất cả những loại hương ấy, hương thơm của giới đức còn hơn nhiều. 55.

Tích chuyện

Đại đức A-Nan-Đa (Ānanda) muốn biết mùi thơm nào có thể vừa cùng bay theo chiều gió vừa bay ngược chiều. Đức Phật dạy rằng hương thơm của giới đức bay cùng khắp nơi, theo chiều cũng như ngược chiều gió.

Chú thích

1. Tagara - là một loại cây mọc theo lùm mà người ta lấy gỗ để làm bột hương như trầm.

MORAL FRAGRANCE WAFTS EVERYWHERE

11. Na pupphagandho pativatam eti 
            na candanam tagaramallika va 
Satan ca gandho pativatam eti 
            sabba disa sappuriso pavati. 54.
12. Candanam tagaram va'pi 
            uppalam atha vassikã 
Etesam gandhajatanam 
            silagandho anuttaro. 55.

11. The perfume of flowers blows not against the wind, nor does the fragrance of sandalwood, tagara 13 and jasmine but the fragrance of the virtuous blows against the wind; the virtuous man pervades every direction. 54.

12. Sandalwood, tagara, lotus, jasmine: above all these kinds of fragrance, the perfume of virtue is by far the best. 55.

Story

    The Venerable Ananda wished to know whether there was any fragrance that wafted equally with and against the wind. The Buddha replied that the fragrance of virtue wafts in all directions.

NOTES:

13  A kind of shrub from which a fragrant powder is obtained.


dhp056_B
Verse-Kệ 56

Hương thơm của đức hạnh cao quý nhứt

13. Appamatto ayaṁ gandho - yā'yaṁ tagaracandanī

Yo ca sīlavataṁ gandho - vāti devesu uttamo.


13. Hương của cây tagarahay cây trầm quả thật không đáng kể. Hương thơm của giới đức, bay thấu đến các cảnh Trời, là tối thượng. 56.

Tích chuyện

Sakka, vua Trời Đế-Thích, giả làm một người thợ dệt nghèo, dâng vật thực đến Đại đức Ca-Diếp (Kassapa), lúc ấy đang tìm một người nghèo để giúp cho người ấy có cơ hội cúng dường Ngài. Đức Phật giải thích rằng chính giới đức trong sạch của Ngài Ca-Diếp (Kassapa) là sức hấp dẫn đưa vua Trời Đế-Thích đến.

THE SCENT OF VIRTUE IS BY FAR THE BEST

13. Appamatto ayam gandho 
            ya'yam tagaracandani 
Yo ca silavatam gandho 
            vati devesu uttamo. 56.

13. Of little account is the fragrance of tagara or sandal; the fragrance of the virtuous, which blows even amongst the gods, is supreme. 56.

Story

    Sakka king of the gods, disguised as a poor weaver offered alms to the Venerable Kassapa, who had been looking for a poor person to whom he might give the privilege of giving him alms. The Buddha stated that Sakka, attracted by the perfume of virtue of the Venerable Kassapa, gave him alms.


 dhp057_B
Verse-Kệ 57

Không thể theo dấu thức tái sanh của một vị A-La-Hán

14. Tesaṁ sampannasīlānaṁ - appamādavihārinaṁ

Sammadannāvimuttānaṁ -1māro maggaṁ na vindati.


14. Ma Vương 1 không thể tìm ra con đường của người giới đức, người chuyên cần chú niệm, và siêu thoát, bằng cách hiểu biết chơn chánh.57.

Tích chuyện

Đại đức Godhika, thất vọngbệnh hoạn, toan tự cắt cổ bằng dao cạo, nhưng liền trước khi chết Ngài phát triển minh sát, chứng ngộ Niết-bàn. Ma vương cố tìm coi thức tái sanh của Ngài đi về đâu. Đức Phật ghi nhận rằng Ma vương không thể tìm thấy dấu vết thức tái sanh của một vị A-La-Hán.

Chú thích

1. Ma vương - thể hiện sự xấu xa tội lỗi. Xem Chú thích câu 8.

REBIRTH-CONSCIOUSNESS OF ARAHANTS CANNOT BE TRACED

14. Tesam sampannasãlanam 
            appamadaviharinam 
Sammadannavimuttanam 
            maro maggam na vindati. 57.

14. Mara 14 finds not the path of those who are virtuous, careful in living, and freed by right knowledge. 57.

Story

    The Venerable Godhika, impeded by a certain disease, cut his throat with a razor; but immediately before his death cultivated insight and realized Nibbana. The Evil One was searching for his rebirth- consciousness. The Buddha remarked that the Evil One cannot trace the rebirth-consciousness of an Arahant.

NOTES:

14  The personification of evil. See note on vs. 8.


dhp058_B
dhp059_B
Verse-Kệ 58-59

Trong người thấp hèn nhứt cũng có điểm cao thượng bậc thiện trí chói lọi sáng ngời giữa đám người trần tục

15. Yathā sankāradhānasmiṁ - ujjhitasmiṁ mahāpathe

Padumaṁ tattha jāyetha - sucigandhaṁ manoramaṁ.

16. Evaṁ saṅkārabhūtesu - andhabhūte puthujjane

Atirocati paññāya -sammāsambudhasāvako.


15. 16. Như cành hoa sen với mùi thơm dễ mến có thể mọc trên một đống rác bên đàng, cùng thế ấy, trí tuệ một môn đệ của đấng Toàn Giác chiếu sáng ngời rực rỡ giữa đám chúng sanh thấp kémtối tăm 158. 59.

Tích chuyện

Nữ tín đồ của một hệ thống khác tín ngưỡng âm mưu vu oan để phỉ báng Đức Phật và các môn đệ Ngài. Đức Phật phát giác mưu đồ và cảm hóa bà đến nghe Pháp Đức Phật giải thích rằng vì kém trí tuệ nên vài người không nhận thức được sự cao thượng của các môn đệ Ngài. Đức Phật so sánh những kẻ ấy với người mù và bậc thiện trí như người có mắt.

Chú thích

1. Phật giáo không lên án ai một cách vĩnh viễn, không khi nào cho ai là người phải chịu hư hỏng buông lung mãi mãi, không thể cải hóa, vì tánh cách cao thượng luôn luôn ngủ ngầm bên trong mỗi người, dầu là người thấp hèn cách nào, cũng như hoa sen, từ bùn dơ nước đục vượt lên nhưng vẫn giữ mình trong sạchtinh khiết. 

GREATNESS MAY BE FOUND EVEN AMONGST THE BASEST THE WISE OUTSHINE WORLDLINGS

15. Yatha sankaradhanasmim 
            ujjhitasmim mahapathe 
Padumam tattha jayetha 
            sucigandham manoramam. 58.
16. Evam sankarabhutesu 
            andhabhute puthujjane 
Atirocati pannaya 
            sammasambuddhasavako. 59.

15-16. As upon a heap of rubbish thrown on the highway, a sweet-smelling lovely lotus may grow, even so amongst worthless beings, a disciple of the Fully Enlightened One outshines the blind worldlings in wisdom. 15 58-59.

Story

    A devotee of an alien sect devised a means to humiliate the Buddha and His disciples. The Buddha discovered it and succeeded in converting him to His Teaching. Due to lack of wisdom, the Buddha remarked, some could not realize the goodness of His disciples and He compared the ignorant to the blind and the wise to those who have eyes.

NOTES:

15  Nobody is condemned in Buddhism, for greatness is latent even in the seemingly lowliest just as lotuses spring from muddy ponds.



__________________


Xem thêm:
Kinh Pháp Cú (PKK), Phẩm 01-26 - The Dhammapada, Chapter 01-26

__________________



Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn
10 Tháng Mười Hai 2020(Xem: 1843)
08 Tháng Mười Hai 2020(Xem: 2091)
03 Tháng Mười Hai 2020(Xem: 1719)
30 Tháng Mười Một 2020(Xem: 1651)
28 Tháng Mười Một 2020(Xem: 1614)
27 Tháng Mười Một 2020(Xem: 1597)
23 Tháng Mười Một 2020(Xem: 1977)
18 Tháng Mười Một 2020(Xem: 1680)
13 Tháng Mười Một 2020(Xem: 1736)
12 Tháng Mười Một 2020(Xem: 1723)
11 Tháng Mười Một 2020(Xem: 1655)
27 Tháng Mười 2020(Xem: 1690)
26 Tháng Mười 2020(Xem: 1663)
05 Tháng Mười 20209:30 SA(Xem: 1569)
Khi tôi cần bạn lắng nghe tôi, thì bạn lại bắt đầu buông lời khuyên nhủ, nhưng nào phải những gì tôi đang cần ở bạn đâu. Khi tôi cần bạn lắng nghe tôi, bạn lại tuôn lời giải thích, lý do tôi không nên cảm thấy muộn phiền. Nhưng có biết không, bạn đang giẵm đạp lên tình cảm của tôi rồi. Khi tôi cần bạn lắng nghe tôi, thì bạn lại muốn làm điều gì đó
22 Tháng Chín 202010:02 SA(Xem: 1572)
Theo kinh Địa Tạng, những người tạo ác nghiệp khi chết sẽ trở thành ngạ quỷ hay súc sanh. Ngạ quỷ là quỷ đói, bụng to bằng cái trống nhưng cái họng chỉ bé bằng cái kim nên ăn uống mãi mà cũng không no. Có lẽ điều này ám chỉ những vong linh còn nhiều dục vọng, vẫn thèm khát cái thú vui vật chất nhưng vì không còn thể xác để
20 Tháng Tám 20209:00 SA(Xem: 3019)
Những Miếng Thịt Chay Bằng Đậu Nành (Soy Curls) là một loại thực phẩm hoàn toàn tự nhiên, dùng để thay thế cho thịt, có lợi ích cho tim (vì làm bằng đậu nành), ngon miệng, và dễ xử dụng. Soy Curls trông khá giống miếng thịt (sau khi làm xong), có mùi vị thơm ngon, và tính linh hoạt của Soy Curls thì các thực phẩm khác không thể so sánh được.
20 Tháng Tám 20208:00 SA(Xem: 1016815)
Có tài mà cậy chi tài, Chữ tài liền với chữ tai một vần. Đã mang lấy nghiệp vào thân, 3250.Cũng đừng trách lẫn trời gần trời xa. Thiện căn ở tại lòng ta, Chữ tâm kia mới bằng ba chữ tài. Lời quê chắp nhặt dông dài, 3254.Mua vui cũng được một vài trống canh.
12 Tháng Bảy 20201:49 CH(Xem: 2746)
Hành trình về phương đông của giáo sư Spalding kể chuyện một đoàn khoa học gồm các chuyên môn khác nhau Hội Khoa học Hoàng gia Anh (tức Viện Hàn lâm Khoa học) cử sang Ấn Độ nghiên cứu về “huyền học”. Sau hai năm trời lang thang khắp các đền chùa Ấn Độ, chứng kiến nhiều cảnh mê tín dị đoan, thậm chí “làm tiền” du khách,
11 Tháng Bảy 20209:48 CH(Xem: 2946)
Tâm hồn con người hiện nay đã trở nên quá máy móc, thụ động, không thể tự chữa phải được nâng lên một bình diện khác cao hơn để mở rộng ra, nhìn mọi sự qua một nhãn quan mới. Chỉ có áp dụng cách đó việc chữa trị mới mang lại kết quả tốt đẹp được.” [Trang 13] Những câu chữ trích dẫn nói trên chính là quan điểm của tác giả,
10 Tháng Bảy 20208:57 CH(Xem: 2605)
Ngay trong phần đầu cuốn sách, tác giả Swami Amar Jyoti đã “khuyến cáo” rằng “Cuốn sách này không phải là hồi ký, vì các nhân vật đều không có thực. Tuy nhiên, đây cũng không phải một tiểu thuyết hư cấu vì nó tiêu biểu cho những giai đoạn đi tìm đạo vẫn thường xảy ra tại Ấn Độ suốt mấy ngàn năm nay”. Và tác giả hy vọng “cuốn sách
09 Tháng Bảy 20208:49 CH(Xem: 2593)
Ngày nay, người ta biết đến triều đại các vua chúa Ai Cập thời cổ qua sách vở của người Hy Lạp. Sở dĩ các sử gia Hy Lạp biết được các chi tiết này vì họ đã học hỏi từ người Ai Cập bị đày biệt xứ tên là Sinuhe. Đây là một nhân vật lạ lùng, đã có công mang văn minh Ai Cập truyền vào Hy Lạp khi quốc gia này còn ở tình trạng kém mở mang
08 Tháng Sáu 20203:30 CH(Xem: 2152)
Tôi rất vinh dự được có mặt tại lễ phát bằng tốt nghiệp của các bạn ngày hôm nay tại một trường đại học danh giá bậc nhất thế giới. Tôi chưa bao giờ có bằng tốt nghiệp đại học. Nói một cách trung thực thì ngày hôm nay tôi tiếp cận nhất với buổi lễ ra tốt nghiệp đại học. Ngày hôm nay, tôi muốn kể cho các bạn nghe ba câu truyện đã từng xẩy ra
04 Tháng Sáu 202011:07 CH(Xem: 2247)
Người bao nhiêu dặm đường trần phải bước. Để thiên hạ gọi là được thành nhân? Bao biển xa bồ câu cần bay lướt. Mới về được cồn cát mượt ngủ yên? Vâng! Đại bác bắn bao viên tàn phá. Rồi người ta mới lệnh cấm ban ra? Câu trả lời, bạn ơi, hòa trong gió. Câu trả lời theo gió thổi bay xa!
18 Tháng Tư 202011:18 CH(Xem: 1819)
Vì vậy, nếu một số quốc gia chỉ xét nghiệm những bệnh nhân nặng nhập viện - và không xét nghiệm bệnh nhân Covid-19 nhẹ (hoặc thậm chí có những bệnh nhân không hề có triệu chứng) không đến bệnh viện (ví dụ như cách Vương quốc Anh hiện đang áp dụng), thì tỷ lệ tử vong có vẻ như cao hơn so với các quốc gia nơi xét nghiệm
14 Tháng Tư 20209:39 CH(Xem: 1931)
Vi-rút corona là một họ lớn của vi-rút gây nhiễm trùng đường hô hấp. Các trường hợp nhiễm bệnh có thể ở mức từ cảm lạnh thông thường đến các chứng bệnh nghiêm trọng hơn như Hội chứng Hô hấp Cấp tính Trầm trọng (SARS) và Hội chứng Hô hấp Trung Đông (MERS). Loại vi-rút corona chủng mới này bắt nguồn từ tỉnh Hồ Bắc,
09 Tháng Tư 20206:47 SA(Xem: 2036)
Chúng ta có thể nhiễm Covid-19 do chạm vào các bề mặt bị nhiễm virus. Nhưng chỉ mới đây người ta mới hiểu rõ dần về việc loại virus này có thể tồn tại bao lâu bên ngoài cơ thể người. Khi Covid-19 lây lan, nỗi sợ hãi của chúng ta về các bề mặt nhiễm bẩn cũng tăng. Bây giờ mọi người đã quen với cảnh ở nơi công cộng trên khắp thế giới
07 Tháng Tư 20206:18 CH(Xem: 2442)
Tu sĩ Richard Hendrick sống và làm việc ở Ireland (Ái Nhĩ Lan). Ông đã đăng tải bài thơ “Lockdown” (“Phong tỏa”) của ông trên facebook vào ngày 13 tháng Ba năm 2020. Bài thơ đã được rất nhiều người tán thưởng. Bài thơ muốn truyền giao một thông điệp mạnh mẽ về niềm Hy Vọng trong cơn hỗn loạn vì bệnh dịch “corona” (Covid-19)
06 Tháng Tư 202012:27 CH(Xem: 1757)
Nhóm cố vấn sẽ cân nhắc các nghiên cứu về việc liệu virus có thể lây lan hơn so với suy nghĩ trước đây hay không; một nghiên cứu ở Mỹ cho thấy giọt ho có thể bắn đi tới 6m và hắt hơi tới 8m. Chủ tịch hội thảo, Giáo sư David Heymann, nói với BBC News rằng nghiên cứu mới có thể dẫn đến sự thay đổi trong lời khuyên về việc đeo khẩu trang.
05 Tháng Tư 20209:35 CH(Xem: 1934)
Virus corona đang lây lan khắp thế giới nhưng chưa có một loại thuốc nào có thể giết chúng hoặc một loại vaccine nào có thể giúp bảo vệ con người khỏi việc lây nhiễm chúng. Vậy chúng ta còn bao xa mới có được loại thuốc cứu mạng này?
04 Tháng Tư 202010:01 CH(Xem: 2111)
Thế giới đang đóng cửa. Những nơi từng tấp nập với cuộc sống hối hả hàng ngày đã trở thành những thị trấn ma với những lệnh cấm áp lên đời sống của chúng ta - từ giới nghiêm tới đóng cửa trường học đến hạn chế đi lại và cấm tụ tập đông người. Đó là một phản ứng toàn cầu vô song đối với một căn bệnh. Nhưng khi nào nó sẽ kết thúc
02 Tháng Tư 20209:40 CH(Xem: 1845)
Bảo vệ bản thân thế nào? WHO khuyến nghị: - Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng hoặc gel rửa tay có thể diệt trừ virus - Che miệng và mũi khi ho hoặc hắt hơi - lý tưởng nhất là dùng khăn giấy - và sau đó rửa tay để ngăn sự lây lan của virus - Tránh chạm tay vào mắt, mũi và miệng - nếu tay bạn nhiễm virus có thể khiến virus
01 Tháng Tư 20207:07 CH(Xem: 2616)
Bệnh Dịch Do Vi-rút Corona (Covid-19) - Corona Virus (Covid-19)
18 Tháng Ba 202011:35 CH(Xem: 2516)
Trong một viện dưỡng lão ở nước Úc, cụ ông Mak Filiser, 86 tuổi, không có thân nhân nào thăm viếng trong nhiều năm. Khi cụ qua đời cô y tá dọn dẹp căn phòng của cụ và bất ngờ khám phá ra một mảnh giấy nhàu nát với những dòng chữ viết nguệch ngoạc. Đó là một bài thơ của cụ và đó là tài sản duy nhất, là cái vốn liếng quý giá nhất
02 Tháng Mười Hai 201910:13 CH(Xem: 3271)
Nhật Bản là một trong những quốc gia có tỉ lệ tội phạm liên quan đến súng thấp nhất thế giới. Năm 2014, số người thiệt mạng vì súng ở Nhật chỉ là sáu người, con số đó ở Mỹ là 33,599. Đâu là bí mật? Nếu bạn muốn mua súng ở Nhật, bạn cần kiên nhẫnquyết tâm. Bạn phải tham gia khóa học cả ngày về súng, làm bài kiểm tra viết
12 Tháng Bảy 20199:30 CH(Xem: 5048)
Khóa Tu "Chuyển Nghiệp Khai Tâm", Mùa Hè 2019 - Ngày 12, 13, Và 14/07/2019 (Mỗi ngày từ 9:00 AM đến 7:00 PM) - Tại: Andrew Hill High School - 3200 Senter Road, San Jose, CA 95111
12 Tháng Bảy 20199:00 CH(Xem: 6711)
Các Khóa Tu Học Mỗi Năm (Thường Niên) Ở San Jose, California Của Thiền Viện Đại Đăng
19 Tháng Mười Một 20206:34 CH(Xem: 2229)
Khi tôi viết về đề tài sống với cái đau, tôi không cần phải dùng đến trí tưởng tượng. Từ năm 1976, tôi bị khổ sở với một chứng bệnh nhức đầu kinh niên và nó tăng dần thêm theo năm tháng. Tình trạng này cũng giống như có ai đó khiêng một tảng đá hoa cương thật to chặn ngay trên con đường tu tập của tôi. Cơn đau ấy thường xóa trắng
08 Tháng Mười Một 20207:59 CH(Xem: 2215)
Upasika Kee Nanayon, tác giả quyển sách này là một nữ cư sĩ Thái lan. Chữ upasika trong tiếng Pa-li và tiếng Phạn có nghĩa là một cư sĩ phụ nữ. Thật thế, bà là một người tự tu tậpsuốt đời chỉ tự nhận mình là một người tu hành thế tục, thế nhưng giới tu hành
06 Tháng Mười Một 202011:19 CH(Xem: 2060)
Upasika Kee Nanayon, còn được biết đến qua bút danh, K. Khao-suan-luang, là một vị nữ Pháp sư nổi tiếng nhất trong thế kỷ 20 ở Thái Lan. Sinh năm 1901, trong một gia đình thương nhân Trung Hoa ở Rajburi (một thành phố ở phía Tây Bangkok), bà là con cả
23 Tháng Mười Một 202010:04 CH(Xem: 1977)
Thầy Xá Lợi Phất - anh cả trong giáo đoàn - có dạy một kinh gọi là Kinh Thủy Dụ mà chúng ta có thể học hôm nay. Kinh này giúp chúng ta quán chiếu để đối trị hữu hiệu cái giận. Kinh Thủy Dụ là một kinh trong bộ Trung A Hàm. Thủy là nước. Khi khát ta cần nước để uống, khi nóng bức ta cần nước để tắm gội. Những lúc khát khô cổ,
22 Tháng Mười 20201:00 CH(Xem: 7528)
Tuy nhiên đối với thiền sinh hay ít ra những ai đang hướng về chân trời rực rỡ ánh hồng giải thoát, có thể nói Kinh Đại Niệm Xứbài kinh thỏa thích nhất hay đúng hơn là bài kinh tối cần, gần gũi nhất. Tối cần như cốt tủy và gần gũi như máu chảy khắp châu thân. Những lời kinh như những lời thiên thu gọi hãy dũng mãnh lên đường
21 Tháng Mười 202010:42 CH(Xem: 1779)
Một lần Đấng Thế Tôn ngụ tại tu viện của Cấp Cô Độc (Anathapindita) nơi khu vườn Kỳ Đà Lâm (Jeta) gần thị trấn Xá Vệ (Savatthi). Vào lúc đó có một vị Bà-la-môn to béo và giàu sang đang chuẩn bị để chủ tế một lễ hiến sinh thật to. Số súc vật sắp bị giết gồm năm trăm con bò mộng, năm trăm con bê đực, năm trăm con bò cái tơ,
20 Tháng Mười 20209:07 CH(Xem: 1857)
Tôi sinh ra trong một gia đình thấp hèn, Cực khổ, dăm bữa đói một bữa no. Sinh sống với một nghề hèn mọn: Quét dọn và nhặt hoa héo rơi xuống từ các bệ thờ (của những người Bà-la-môn). Chẳng ai màng đến tôi, mọi người khinh miệt và hay rầy mắng tôi, Hễ gặp ai thì tôi cũng phải cúi đầu vái lạy. Thế rồi một hôm, tôi được diện kiến
14 Tháng Mười 202010:00 SA(Xem: 4752)
Một thời Đức Phật ở chùa Kỳ Viên thuộc thành Xá Vệ do Cấp Cô Độc phát tâm hiến cúng. Bấy giờ, Bāhiya là một người theo giáo phái Áo Vải, sống ở vùng đất Suppāraka ở cạnh bờ biển. Ông là một người được thờ phụng, kính ngưỡng, ngợi ca, tôn vinh và kính lễ. Ông là một người lỗi lạc, được nhiều người thần phục.
11 Tháng Năm 20208:38 CH(Xem: 3715)
một lần Đấng Thế Tôn lưu trú tại bộ tộc của người Koliyan, gần một ngôi làng mang tên là Haliddavasana, và sáng hôm đó, có một nhóm đông các tỳ-kheo thức sớm. Họ ăn mặc áo lót bên trong thật chỉnh tề, khoác thêm áo ấm bên ngoài, ôm bình bát định đi vào làng