Kinh Pháp Cú (PKK), Phẩm 07, Phẩm A La Hán - The Dhammapada, Chapter 07, The Worthy

08 Tháng Mười Một 20188:56 SA(Xem: 313)
Kinh Pháp Cú (PKK), Phẩm 07, Phẩm A La Hán - The Dhammapada, Chapter 07, The Worthy

Chapter07-1A

Kinh Pháp Cú, Phẩm 07, Phẩm A La Hán
The Dhammapada, Chapter 07, Arahantavagga: The Worthy

(Kệ 90-99 - Verses 90-99)

Translated by Nārada Mahāthera - Người dịch: Phạm Kim Khánh, 1971
Illustrations by - Tranh Vẽ: Mr. P. Wickramanayaka
Source-Nguồn: home.nethere.net/dsparks/Narada, budsas.net  

__________________

dhp090_B
Verse-Kệ 90

7. A-LA-HÁN - ARAHANTA 1 VAGGA


Bậc thoát tục không còn đau khổ

1. Gataddhino visokassa -vippamuttassa sabbadhi

Sabbaganthappahīnassa -pariḷāho na vijjati.


1. Đối với người đã trải qua suốt cuộc hành trình 2, chấm dứt mọi ưu phiền 3, hoàn toàn siêu thoát 4, cắt đứt mọi trói buộc 5, nhiệt độ (tham ái) không còn nữa 690.

Tích chuyện

Đại đức Đề-Bà-Đạt-Đa (Devadatta) mưu toan sát hại Đức Phật bằng cách xô một tảng đá to từ trên đồi cao xuống, lúc Đức Phật đi ngang qua. May thay, tảng đá va nhằm một tảng khác, bể tách ra, và một mảnh nhỏ chạm vào chơn Đức Phật, làm Ngài đau xiết. Vị lương y Jivika băng bó vết thương rồi ra đi, nói rằng ông vào thành thăm một bệnh nhơn và sẽ trở lại mở chỗ bó ra. Khi ông trở ra thì cửa thành đã đóng nên không đến đúng như đã hẹn. Ông lo sợ cho Đức Phật, vì chỗ bó không mở ra, có thể phải chịu đau thêm. Đức Phật đọc tư tưởng ông, bảo Đại đức Ananda mở băng ra. Sáng hôm sau, ông Jivika lật đật chạy lại tịnh thất để thăm Đức Phật. Chừng ấy Ngài mới giải thích thái độ tinh thần của người thoát tục.

Chú thích

1. A-La-Hán - Arahanta, là một danh từ có nhiều nghĩa, có thể dịch là "Ứng Cúng", "Không Còn Dục Vọng", hay là người không còn làm điều bất thiện, dầu việc làm ấy không ai có thể biết. Vị A-La-Hán đã thoát ra ngoài vòng sanh tử. Sau khi chết, với danh từ thông thường, ta nói - các Ngài nhập đại Niết-bàn (parinibbāna). Cho đến ngày đại Niết-bàn, các Ngài không ngừng phục vụ tha nhơn bằng cả hai lối, lời dạy và gương lành.

2. Cuộc hành trình - Cuộc hành trình của đời sống trong vòng luân hồi. Chấm dứt cuộc hành trình, tức đắc quả A-La-Hán.

3. Hành giả chấm dứt mọi ưu phiền lúc đắc quả A-Na-Hàm (Anāgāmi), từng thánh thứ ba. Đến từng thánh ấy, hành giả đã tận diệt mọi luyến ái đeo níu theo dục vọng và mọi hình thức bất mãn.

4. Hoàn toàn siêu thoát - sabbadhi, hoàn toàn tự do, thoát ra khỏi mọi dính mắc đối với thân ngũ uẩn v.v...

5. Có bốn loại trói buộc (gantha) là:

a) tham muốn (abhijjhā), 
b) oán ghét (vyāpāda), 
c) dễ duôi nương theo nghi thức lễ bái và cúng tế (sai lầm) (sīlabbataparāmāsa, giới cấm thủ), 
d) cố chấp trong thành kiến, khư khư chấp rằng thành kiến của mình là chơn lý (idam saccābhinivesa, kiến thủ).

6. Câu nầy đề cập đến phẩm hạnh của một vị A-La-Hán. Có hai loại nhiệt độ, tinh tần và vật chất. Lúc còn sống, vị A-La-Hán còn thọ cảm nhiệt độ của thể xác, nhưng kkhông quan tâm đến. Còn sức nóng tinh thần, nhiệt độ của tham vọng hay lửa tham ái, Ngài không còn nữa.

Arahatta Vagga 1   - The Worthy

NO SUFFERING FOR THE EMANCIPATED
 

1. Gataddhino visokassa
            vippamuttassa sabbadhi 
Sabbaganthappahinassa
            parilaho na vijjati. 90.

1. For him who has completed the journey, 2 for him who is sorrowless, for him who from everything 3 is wholly free, 4 for him who has destroyed all Ties, 5 the fever (of passion) exists not.6 90.

Story

    The Venerable Devadatta attempted to kill the Buddha by hurling a stone from a rock above. It struck against another rock and a flying splinter hit His foot, causing intense physical pain. Jivaka the physician dressed the wound and left, saying that he would return to undress it after seeing a patient in the city. He could not return in due time as the city gate was closed. He was worried that the Buddha would be subject to intense pain. The Buddha read his thought and ordered the Venerable Ananda to remove the dressing. On the following morning Jivaka hurried to the monastery and inquired whether the Buddha was subject to much pain. Then the Buddha explained the mental attitude of an Emancipated One.

NOTES:

1  Arahanta has several meanings. It may be interpreted as "Worthy One". "Passionless One". Or one who commits no evi l even secretly. He has got rid of both death and birth. After death, in conventional terms, he attains parinibbana. Until his death he serves other seekers of truth by example and by precept.

 Of life in the round of existence, i.e., an Arahant.

 Sabbadhi, the five Aggregates, etc.

 One gives up sorrow by attaining Anagami, the third stage of Sainthood. It is at this stage one eradicates completely attachment to sense-desires and ill-will or aversion.

 There are four kinds of ganthas (Ties) - namely: i. covetousness (abhijjha). ii. ill-will (vyapada). iii. indulgence in (wrongful) rites and ceremonies (silabbataparamasa), and iv. adherence to one's preconceptions as truth (idam saccabhinivesa).

6  This verse refers to the ethical state of an Arahant. Heat is both physical and mental. An Arahant experiences bodily heat as long as he is alive, but is not thereby worried. Mental heat of passions he experiences not.

 


dhp091_B
Verse-Kệ 91

Chư vị A-La-Hán không còn luyến ái

2. Uyyunjanti satimanto -

na nikete ramanti te

Hamsa ûva pallalaṁ hitvā -

okaṁ okaṁ jahanti te.


2. Người chuyên chú tận lực cố gắng, không luyến ái nơi trú ẩn nào. Tựa như những con thiên nga bay lìa ao hồ, người ấy rời bỏ nhà nầy sang nhà khác (và ra đi) 191.

Tích chuyện

Vài vị tăng sĩ hiểu lầm phẩm hạnh của Đại đức Ca-Diếp (Kassapa) và bàn tán với nhau rằng Ngài còn luyến ái những thí chủ và họ hàng thân thuộc. Nghe vậy, Đức Phật giải thích rằng Đại đức Ca-Diếp (Kassapa) đã cắt dứt mọi luyến ái.

Chú thích

1. Chư vị A-La-Hán đi lang thang, rày đây mai đó, không luyến ái một nơi ở nhứt định nào, bởi vì các Ngài đã hoàn toàn tự do, đã thoát ra khỏi mọi quan niệm về "Ta" và "Của Ta".

ARAHANTS ARE FREE FROM ATTACHMENT

2. Uyyunjanti satimanto
            na nikete ramanti te 
Hamsa' va pallalam hitva
            okam okam jahanti te. 91.

2. The mindful exert themselves. To no abode are they attached. Like swans that quit their pools, home after home they abandon (and go). 7 91.

Story

    Some monks misconstrued the conduct of the Venerable Kassapa and discussed amongst themselves that he still had attachment to his supporters and kinsmen. The Buddha heard their talk and remarked that the Venerable Kassapa was free from attachment.

NOTES:

 Arahants wander whithersoever they like without any attachment to any particular place as they are free from the conception of "I" and "mine".


dhp092_B
Verse-Kệ 92

Không nên luyến ái vật thực

3. Yesaṁ sannicayyo natthi -ye pariññātabhojanā

Suññato animitto ca - vimakkho yassa gocaro

Ākāse ûva sakuntānaṁ - gati tesaṁ durannayā.


3. Những ai không tích trữ 1, nhiếp tâm chánh niệm khi dùng vật thực 2, thành đạt Giải Thoát3- vốn Hư không và Vô Tướng - như đối tượng của mình. Lộ trình của các vị ấy không khác nào lộ trình của đàn chim bay trên không trung, không thể vẽ lại được. 92.

Tích chuyện

Một vị Tỳ-khưu cất vật thực để dùng về sau. Đức Phật khuyên thầy không nên làm như vậy và giải thích thêm tác phong chơn chánh của một vị Tỳ-khưu thuần thành.

Chú thích

1. Tích trữ- có hai loại tích trữ là: hoạt động có liên quan đến nghiệp hành, và bốn món cần thiết cho đời sống của thầy Tỳ-khưu (tứ vật dụng: thuốc men, chỗ ở, y bát và vật thực).

Loại tích trữ thứ nhất có khuynh hướng kéo dài cuộc hành trình trong vòng luân hồi. Loại thứ nhì, mặc dầu cần thiết, có thể là một trở ngại cho tiến bộ tinh thần.

2. Dứt khoát từ bỏ mọi thèm muốn về vật thực.

3. Giải thoát hay Niết-bàn là thoát ra mọi đau khổ (vimokka). Gọi là hư không vì không còn tham, sân,si, không phải vì Niết-bàn là hư vô hay tuyệt diệt. Niết-bàn là một trạng thái siêu thế tích cực, có thật mà ngôn từ tại thế không diễn đạt được. Vô tướng, vì không còn dấu vết của tham, sân, si. Chư vị A-La-Hán chứng nghiệm quả vị Niết-bàn lúc còn ở trong kiếp sống này. Nói rằng sau khi chết một vị A-La-Hán "còn" hay "không còn", "tại" hay "bất tại", đều không đúng, bởi vì Niết-bàn không phải trường tồn vĩnh cửu, cũng không phải hư vô, tuyệt diệt.

Chư vị A-La-Hán chứng nghiệm hạnh phúc Niết-bàn bằng cách thành đạt quả A-La-Hán trong chính kiếp sống hiện tiền.

BE NOT ATTACHED TO FOOD

3. Yesam sannicayo natthi
            ye parinnatabhojana 
Sunnato animitto ca
            vimokkho yassa gocaro
Akase'va sakuntanam
            gati tesam durannaya. 92.

3. They for whom there is no accumulation, 8 who reflect well over their food, 9 who have Deliverance 10 which is Void and Signless, as their object - their course, like that of birds in the air, cannot be traced. 92.

Story

    A monk stored food for future use. The Buddha advised him not to do so and explained the right attitude of a good monk.

NOTES:

 There are two kinds of accumulation- namely: kammic activities and the four necessaries of life. The former tend to prolong life in Samsara and the latter, though essential, may prove an obstacle to spiritual progress.

 To get rid of the desire for food.

10  Nibbana is Deliverance from suffering (vimokkha). It is called Void because it is void of lust, hatred and ignorance, not because it is nothingness or annihilation. Nibbana is a positive supramundane state which cannot be expressed in mundane words. It is Signless because it is free from the signs of lust etc., Arahants experience Nibbanic bliss while alive. It is not correct to say that Arahants exist after death or do not exist after death, for Nibbana is neither eternalism nor nihilism. In Nibbana nothing is eternalised nor is anything, except passions, annihilated. Arahants experience Nibbanic bliss by attaining to the fruit of Arahantship in this life itself.

 


dhp093_B
Verse-Kệ 93

Người không ô nhiễm sống tự do

4. Yassāsavā parikkhīṇā - āhāre ca anissito

Suññato animitto ca - vimokkho yassa gocaro

Ākāse'va sakuntānaṁ - padaṁ tassa durannayaṁ.


4. Người tận diệt ô nhiễm, không luyến ái vật thực, thành đạt Giải Thoát - vốn Hư Không và Vô Tướng - như đối tượng của mình. Con đường của vị ấy không khác nào của đàn chim bay trên không trung, không thể vẽ lại. 93.

Tích chuyện

Vì thiện tín đem vật thực dồi dào dâng đến Đại đức Anuruddha, nên có vài vị Tỳ-khưu bàn tán rằng Ngài đã dặn dò các thí chủ làm như vậy để tỏ ra mình có nhiều uy tín. Đức Phật lưu ý rằng chính tâm trong sạch bố thí của thiện tín tự nhiên phát sanh chớ không phải do Đại đức Anuruddha xúi giục, và Đức Phật thêm rằng người không ô nhiễm không mất thì giờ để nói chuyện về tứ vật dụng, (hay bốn món cần thiết cho đời sống Tỳ-khưu).

FREE ARE THE UNDEFILED ONES

4. Yassmsava parikkhina
            ahare ca anissito 
Sunnato animitto ca
            vimokkho yassa gocaro
Akase'va sakuntanam
            padam tassa durannayam. 93.

4. He whose corruptions are destroyed, he who is not attached to food, he who has Deliverance, which is Void and Signless, as his object - his path, like that of birds in the air, cannot be traced. 93.

Story

    When his supporters brought food in abundance the Venerable Anuruddha was unjustly blamed by some monks saying that he was inducing the people to do so to show his influence. The Buddha remarked that the supporters' generosity was not due to any inducement on the part of the Venerable Anuruddha and added that the Undefiled Ones waste no time in talking about their requisites.


dhp094_B
Verse-Kệ 94

Người biết tự chế được tất cả quý mến

5. Yass'indriyāni samathaṁ gatāni - assā yuthā sārathinā sudantā

Pahīnamānassa anāsavassa - devā'pi tassa pihayanti tādino.


5. Người chế ngự lục căn cũng giống như tuấn mã được rèn luyện thuần thục, người đã tiêu trừ ngã mạn và không bị ô nhiễm, người vững chắc như thế, chí đến chư Thiên cũng quý mộ. 94.

Tích chuyện

Sakka, Trời Đế-Thích, cung kính đảnh lễ Đại đức Kaccāyana. Vài thầy Tỳ-khưu cho rằng Trời Đế-Thích thiên vị. Đức Phật sửa lời các thầy và lưu ý rằng chư vị A-La-Hán như Đại đức Kaccāyana đã chế ngự lục căn nên được cả Trời lẫn người kỉnh mộ. 

THE SENSE-CONTROLLED ARE DEAR TO ALL

5. Yass'indriyani samatham gatani
            assa yatha sarathina sudanta
Pahinamanassa anasavassa
            deva'pi tassa pihayanti tadino. 94.

5. He whose senses are subdued, like steeds well-trained by a charioteer, he whose pride is destroyed and is free from the corruptions - such a steadfast one even the gods hold dear. 94.

Story

    Sakka, king of the gods, paid great reverence to the Venerable Kaccayana. Some monks accused Sakka of favouritism. The Buddha reproved them and remarked that Arahants like the Venerable Kaccayana whose senses are well subdued, are dear to both gods and men alike.


dhp095_B
Verse-Kệ 95

Như đất, chư vị A-La-Hán không chao động

6. Paṭhavi samo no virujjhati - indakhīlūpamo tādi subbato

Rahado'va apetakaddamo - samsārā na bhavanti tādino.


6. Như đất, người giữ tâm quân bình và có nếp sống kỷ cương không còn xúc động. Người ấy như trụ đồng Indakhìla 1, như ao hồ phẳng lặng, không bị bùn đất làm nhơ bẩn. Với người có tâm quân bình như thế 2, cuộc đi lang thang bất định của đời sống không còn lặp lại nữa 395.

Tích chuyện

Ngày kia Đại đức Xá-Lợi-Phất (Sāriputta) vô tình chạm nhằm vành tai của một tăng sĩ vốn đã có lòng ganh tỵ với Ngài. Vị nầy đem câu chuyện bạch lại với Đức Phật. Khi được đến hỏi, Đại đức Xá-Lợi-Phất không tự bào chữa mà chỉ mô tả lại đời sống khiêm tốn của Ngài từ lúc xuất gia. Thầy Tỳ-khưu nghe xong lấy làm ăn năn hối hận, xin sám hối với Đại đức Xá-Lợi-Phất và Ngài Xá-Lợi-Phất cũng vậy, xin sám hối trở lại, nếu Ngài có làm điều chi lỗi lầm, phạm đến thầy. Nhơn đó Đức Phật ca ngợi Đại đức Xá-Lợi-Phất, ví Ngài như đất, im lìm, trầm lặng không hề xao xuyến.

Chú thích

1. Indakhīla- là một cây cột vừa vững chắc vừa cao như cây cột của vua Trời Đế-Thích, hoặc là cây trụ chánh ở cổng vào một thị trấn.

Các nhà chú giải ghi nhận rằng Indakhīla nầy là những trụ cột vững chắc, dựng lên bên trong hay bên ngoài các thị trấn cho đẹp mắt. Thông thường, các trụ cột nầy làm bằng gạch hoặc bằng gỗ, hình bát giác. Những trụ cột này được chôn thật sâu dưới đất, do đó có thành ngữ "vững chắc như Indakhīla".

2. Tādi - là người không còn luyến ái những gì ưa thích, không bất mãn với điều không ưa, cũng không bám víu điều gì. Giữa tám điều kiện thăng trầm của thế sự - được và thua, tán dương và khiển trách, danh thơm và tiếng xấu, hạnh phúc và đau khổ - một vị A-La-Hán sống hoàn toàn bình thản. Tâm quân bình, không chao động, không biểu hiện lòng ưa thích hay bất mãn, không hỉ hạ vui cười mà cũng không lo âu sầu muộn.

3. Bởi vì các Ngài không còn sanh sanh tử tử triền miên nữa.

LIKE THE EARTH ARAHANTS RESENT NOT

6. Pañhavi samo no virujjhati
            indakhilupamo tadi subbato 
Rahado' va apetakaddamo
            samsara na bhavanti tadino. 95.

6. Like the earth a balanced and well-disciplined person resents not. He is comparable to an Indakhila11 Like a pool unsullied by mud, is he; to such a balanced one 12 life's wanderings do not arise. 13 95.

Story

    Inadvertently the Venerable Sariputta brushed against the ear of a monk who was jealous of him. The latter reported this unconscious discourtesy to the Buddha. Questioned by the Buddha about the incident, the Venerable Sariputta, without asserting his innocence, described his humble ways ever since he became a monk. Remorse overtook the erring monk, who now implored pardon from the Venerable Sariputta, who in his turn sought pardon from him if he has done any wrong. The Buddha extolled the Venerable Sariputta, comparing him to the unresenting earth.

NOTES:

11  By indakhila is meant either a column as firm and high as that of Sakka's, or the chief column that stands at the entrance to a city. Commentators state that these indakhilas are firm posts which are erected either inside or outside the city as an embellishment. Usually they are made of bricks or of durable wood and are octagonal in shape. Half of the post is embedded in the earth, hence the metaphor `as firm and steady as an indakhila'.

12  Tadi is one who has neither attachment to desirable objects nor aversion to undesirable objects. Nor does he cling to anything. Amidst the eight worldly conditions - gain and loss, fame and infamy, blame and praise, happiness and pain - an Arahant remains unperturbed, manifesting neither attachment nor aversion, neither elation nor depression.

13  As they are not subject to birth and death. See note on samsara, vs 60.

 


dhp096_B
Verse-Kệ 96

Người trầm tĩnh sống an tịnh

7. Santaṁ tassa manaṁ hoti -santā vācā ca kamma ca

Sammadaññāvimuttassa - upasantassa tādino.


7. Tâm trầm tĩnh, ngôn ngữ trầm tĩnh, hành động trầm tĩnh, người ấy, hiểu biết chơn chánh, trọn vẹn siêu thoát 1, hoàn toàn an tịnh 2 và quân bình. 96.

Tích chuyện

Khi lấy cây quạt đánh thức một người học trò, ông thầy nọ lỡ tay chạm nhằm con mắt của trò. Về sau, lúc đóng cửa, ông thầy ấy lại vô tình làm kẹt tay trò kia một lần nữa. Nhưng người học trò không tỏ ý buồn phiền sự vô ý của thầy mình. Đức Phật ngợi khen người học trò biết tự kềm chế.

Chú thích

1. Siêu thoát - không còn vướng chút ô nhiễm.

2. An tịnh - vì tâm Ngài đã hoàn toàn thanh tịnh.

CALM ARE THE PEACEFUL

7. Santam tassa manam hoti
            santa vaca ca kamma ca 
Sammadannavimuttassa
            upasantassa tadino. 96.

7. Calm is his mind, calm is his speech, calm is his action, who, rightly knowing, is wholly freed, 14perfectly peaceful, 15 and equipoised. 96.

Story

    While attempting to awaken, with his fan, a pupil novice who was thought to be asleep, a teacher accidentally injured the pupil's eye. Later, when the teacher tried to close the door, he injured the pupil's hand too. But the pupil showed no resentment at the carelessness of his teacher. He was well restrained. The Buddha praised him.

NOTES:

14  From all defilements.

15  Since his mind is absolutely pure.

 


dhp097_B
Verse-Kệ 97

Người không nhẹ dạ là cao quý

8. Assaddho akataññū ca - sandhicchedo ca yo naro

Hatāvakāso vantāso - sa ve uttamaporiso.


8. Người không nghẹ dạ 1, thấu triệt trạng thái Vô sanh 2 (Niết-bàn), cắt đứt mọi hệ lụy 3, chấm dứt mọi cơ hội 4 (cho điều thiện và điều ác phát sanh), tận diệt 5mọi tham ái 6, người ấy quả thật là tối thượng. 97.

Tích chuyện

Đức Phật nêu ra nhiều câu hỏi cho Đại đức Xá-Lợi-Phất có liên quan đến đức tin. Đại đức Xá-Lợi-Phất giải đáp rằng vì đã chứng ngộ các đạo và các quả, Ngài không còn hành động theo niềm tin suông nơi Đức Phật. Các vị Tỳ-khưu khác nghe vị đại đệ tưû chối niềm tin nơi Đức Phật thì không hoan hỉ. Bấy giờ Đức Phật mới giải thích rằng Đại đức Xá-Lợi-Phất không đáng bị khiển trách bởi vì Ngài đặt niềm tin nơi sự chứng ngộ bản thân chớ không còn nương nhờ nơi người khác.

Chú thích

1. Nhẹ dạ - theo đúng văn tự, danh từ assaddho có nghĩa là không trung thành. Vị A-La-Hán không chấp nhận suông những nguồn hiểu biết khác vì chính các Ngài đã tự chứng ngộ chơn lý.

2. Vô Sanh - Akatā, là Niết-bàn. Gọi như vậy vì không có ai tạo ra Niết-bàn. Akataññū cũng có thể được dịch là vô ơn.

3. Hệ lụy - những dây nối liền trong kiếp nhơn sanh. Sandhicchedo cũng có nghĩa là người phá nhà, tức một tên trộm.

4. Chấm dứt cơ hội - Hata + avakāso là người đã tiêu trừ cơ hội.

5. Vanta + āso, người ăn đồ ói mửa, là một định nghĩa khác của danh từ này.

6. Tận diệt mọi tham ái - bằng bốn Thánh Đạo. Những hình thức thô kịch của tham ái được chế ngự trong ba từng Thánh đầu tiên. Hình thức vi tế, trong từng thánh cuối cùng.

NOBLE IS HE WHO IS NOT CREDULOUS

8. Assaddho akatannu ca
            sandhicchedo ca yo naro 
Hatavakaso vantaso
            sa ve uttamaporiso. 97.

16The man who is not credulous, 17 who understands the Uncreate 18 (Nibbana), who has cut off the links, 19 who has put an end to occasion 20 (of good and evil), who has eschewed 21 all desires,22 he indeed, is a supreme man. 97

Story

    The Buddha put some questions to the Venerable Sariputta with regard to faith. Sariputta replied that as he had realized the Paths and Fruits he would not act by mere faith in the Buddha. The monks were displeased to hear that he refused to believe in the Buddha. Thereupon the Buddha explained to the monks that Sariputta was not open to censure as he believed through personal experience and not through mere faith in another.

NOTES:

16  The pun in the original Pali is lost in the translation.

17  Assaddho, lit. unfaithful. He does not merely accept from other sources because he himself knows from personal experience.

18  Akata, Nibbana. It is so called because it is not created by anyone. Akatannu can also be interpreted as ungrateful.

19  The links of existence and rebirth. Sandhicchedo also means a housebreaker, that is, a burglar.

20  Hata + avakaso - he who has destroyed the opportunity.

21  Vanta + aso he who eats vomit is another meaning.

22  By means of the four paths of Sainthood. Gross forms of desire are eradicated at the first three stages, the subtle forms at the last stage.

 


dhp098_B
Verse-Kệ 98

Tịnh lạc thay, nơi nào có A-La-Hán trú ngụ

9. Gāme vā yadī vā' raññe - ninne vā yadi vā thale

Yatthārahanto viharanti - taṁ bhūmiṁ rāmaṇeyyakaṁ.


9. Dầu ở trong làng mạc hay rừng sâu, ở non cao hay trũng thấp 1, bất luận nơi nào A-La-Hán trú ngụ, nơi ấy quả thật tịnh lạc. 98.

Tích chuyện

Revata, em út của Đại đức Xá-Lợi-Phất, từ bỏ đời sống trần tục và sớm thành đạt đạo quả A-La-Hán. Ngài rất thỏa thích sống đơn độc trong rừng sâu. Ngày kia, nhân dịp thỉnh Đức Phật và chư vị đệ tử Ngài về nhà trai tăng bà Visākhā hỏi thăm về khu rừng mà Đại đức Revata đang trú ngụ trong ấy. Bấy giờ Đức Phật mới đề cập đến tánh cách hấp dẫn của những khu rừng có một vị A-La-Hán đang trú ngụ.

Chú thích

1. Trũng thấp- Ninna và thala, đúng văn tự, là những lớp thấp và những đất cao. 

DELIGHTFUL IS THE SPOT WHERE ARAHANTS DWELL

9. Game va yadi varanne
            ninne va yadi va thale 
Yattharahanto viharanti
            tam bhumim ramaneyyakam. 98.

9. Whether in village or in forest in vale or on hill, 23 wherever Arahants dwell - delightful, indeed, is that spot. 98.

Story

    Revata, youngest brother of the Venerable Sariputta renounced the world and before long attained Arahantship. He took delight in living alone in the forest. When the monks had meals with the Buddha at Visakha's residence she inquired about the forest where the Venerable Revata dwell. Thereupon the Buddha commented on the attractiveness of forests where Arahants dwell.

NOTES:

23  Ninna and thala, lit., low-lying and elevated grounds.


dhp099_B
Verse-Kệ 99

Người không dục vọng thỏa thích trong rừng sâu

10. Ramaṇīyāni araññāni - yattha na ramatī jano

Vītarāgā ramissanti - na te kāmagavesino.


10. Quả thật tịnh lạc, chốn rừng sâu mà người trần tục không thích ở. Người không dục vọng1 sẽ thỏa thích an trú (ở nơi ấy), vì các Ngài khhông tìm dục lạc. 99.

Tích chuyện

Vị tăng sĩ nọ đang hành thiền trong vườn chơi. Một cô gái giang hồ cũng có hẹn hò trong khu vườn ấy, nhưng bạn không đến. Đi qua đi lại chờ người hẹn mãi mà không thấy, cô gặp nhà sư đang ngồi một mình, lại gần trêu ghẹo. Dùng thiên nhãn thấy vậy, Đức Phật xuất hiện trước mặt vị Tỳ-khưu và giải thích về tánh cách hấp dẫn của khu rừng trong ấy người không dục vọng trú ngụ.

Chú thích

1. Người không dục vọng - Chư vị A-La-Hán, đã dứt bỏ dục vọng, thích ở nơi vắng vẻ ẩn dật, trong rừng sâu, nơi mà người trần tục không thích ở.

DELIGHTFUL ARE THE FORESTS TO THE PASSIONLESS

10. Ramaniyani arannani
            yattha na ramati jano 
Vitaraga ramissanti
            na te kamagavesino. 99.

10. Delightful are the forests where worldlings delight not; the passionless 24 will rejoice (therein), (for) they seek no sensual pleasures. 99.

Story

    A monk was meditating in a pleasure park. A courtesan, who had an assignation with a certain person to meet in the park, repaired thither, but the man did not turn up. As she was strolling about she saw the monk and attempted to tempt him. The Buddha, perceiving the scene with his Divine Eye, projected himself before the monk and commented on the attractiveness of the forests where the passionless dwell.

NOTES:

24  The passionless Arahants rejoice in secluded forests which have no attraction for worldlings.

 
__________________


Xem thêm:
Kinh Pháp Cú (PKK), Phẩm 01-26 - The Dhammapada, Chapter 01-26

__________________



Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn
18 Tháng Tư 20199:52 CH(Xem: 22)
Wabi-sabi tạo nơi trú ẩn chống nỗi ám ảnh của thế giới hiện đại về sự hoàn hảo, và chấp nhận sự không hoàn hảo một cách có ý nghĩa hơn và đẹp hơn, theo cách riêng của họ. Rút tay một cách miễn cưỡng ra khỏi chiếc bát đang quay chầm chậm, tôi nhìn thành bát không được đồng đều từ từ dừng lại, mong có thể điều chỉnh nó thẳng lên chút nữa.
17 Tháng Tư 20199:51 CH(Xem: 51)
Mọi đứa trẻ ở Nhật Bản được dạy dỗ 'gaman', tức là kiên trì nhẫn nại ở các thời điểm khó khăn. Đó có phải một cách để tạo ra một xã hội trật tự, hay 'gaman' có một mặt tối của nó? Ngày làm việc ở Tokyo thường bắt đầu bằng một chuyến đi qua hệ thống tàu điện ngầm nhộn nhịp nhất thế giới. Khoảng 20 triệu người đi tàu ở thủ đô Nhật Bản mỗi ngày.
28 Tháng Giêng 201910:04 CH(Xem: 233)
Ăn uống: Sử dụng nhiều rau xanh hàng ngày để bổ sung chất xơ cho đường tiêu hóa giúp làm nhuận tràng, hạn chế thực phẩm giàu béo, hạn chế dầu mỡ, thực phẩm chiên rán, hạn chế dùng chất kích thích như chè, café, bia rượu, chất cay, đắng, nóng. Uống đủ nước hàng ngày. – Vận động: Tránh béo phì, thường xuyên vận động
26 Tháng Giêng 20199:51 CH(Xem: 390)
Có một cậu sinh viên và một người Thầy lớn tuổi đang trao đổi với nhau về sự hoàn hảo. Chàng thanh niên với sức khỏe và lòng nhiệt huyết luôn muốn đi tìm cho mình mọi sự hoàn hảo. Người Thầy đã chú ý lắng nghe và thấu hiểu cậu sinh viên. Với bao nhiêu năm sống và hiểu biết bao chuyện xảy ra, ông nhẹ nhàng nói với cậu sinh viên:
21 Tháng Giêng 201910:37 CH(Xem: 288)
Từ trước khi được làm mẹ, tôi đã gặp chẳng ít những người mẹ đau khổ, luôn tự hỏi một câu: Tại sao mình đã hy sinh cho con tất cả, mà vẫn chẳng thể có được đứa con như mình mong muốn? Đứa con ấy có thể đã hỗn hào với mẹ, có thể đã cưới người vợ không hợp ý mẹ, đã lựa chọn một nghề nghiệp mà người mẹ kịch liệt phản đối,
05 Tháng Giêng 20196:40 CH(Xem: 357)
Có nơi nào đủ da thú vật để bao phủ toàn bộ thế giới không? Chẳng cần thế, tôi chỉ cần đi một đôi dép bằng da thú vật, thì cũng giống như cả thế giới nầy được bao phủ bằng da. Cũng như thế, tôi không thể nào kềm chế các hiện tượng bên ngoài, nhưng tôi có thể kềm chế tâm của tôi. Nếu làm như vậy, tôi đâu cần kềm chế bất cứ điều gì khác?
02 Tháng Giêng 201910:36 SA(Xem: 620)
Quy Tắc Thứ Nhì - Bạn sẽ được trao tặng các bài học. Bạn được theo học tại một trường toàn thời gian (không chính thức) có tên là Cuộc Đời. Mỗi ngày ở trường học nầy bạn sẽ có cơ hội học các bài học. Bạn có thể thích hoặc ghét những bài học nầy, tuy nhiên, bạn đã sắp đặt chúng như một phần trong học trình của bạn.
25 Tháng Chín 20182:00 CH(Xem: 1013)
Dưới đây là bài vè 12 câu dạy thở của bác sĩ Nguyễn Khắc Viện: --- Thót bụng thở ra. Phình bụng thở vào. Hai vai bất động. Chân tay thả lỏng. Êm chậm sâu đều. Tập trung theo dõi. Luồng ra luồng vào. Bình thường qua mũi. Khi gấp qua mồm. Đứng ngồi hay nằm. Ở đâu cũng được. Lúc nào cũng được!
15 Tháng Chín 20183:53 CH(Xem: 1232)
Loại bỏ các âm thanh như tiếng vang/ tiếng kêu ầm/ tiếng hú/ âm-thanh phản-hồi từ micrô sang loa trong Windows 10 bằng cách không-chọn "listen to this device" ("nghe thiết bị này") - Eliminating the echo/clanking/howling/feedback sound from the microphone to the speaker in Windows 10 by unchecking the "listen to this device"
07 Tháng Chín 201810:44 SA(Xem: 827)
Một người ăn mày đến trước một trang viên, gặp nữ chủ nhân để ăn xin. Người ăn mày này rất tội nghiệp, cánh tay bị cụt, tay áo trống trải đung đưa, người nào trông thấy cũng đều khẳng khái bố thí cho. Tuy nhiên, vị chủ nhân này lại không hề khách khí, chỉ ra đống gạch trước cửa nói với người ăn mày: “Ngươi giúp ta chuyển đống gạch này ra nhà sau đi”.
31 Tháng Tám 20189:57 SA(Xem: 563)
Dịu dàng, êm ái, dịu dàng. Phương Tây gió biển thênh thang thổi về, Thầm thì, êm ái, thầm thì. Phương Tây gió biển thổi về thênh thang! Gió theo sóng nước nhịp nhàng. Theo vầng trăng khuất sau làn mây bay. Đưa chàng về thiếp đêm này. Cùng con bé bỏng đang say giấc lành.
30 Tháng Tám 20183:59 CH(Xem: 659)
Suốt gần một năm nay, nhà hàng của Dennis liên tục ế ẩm vì thời buổi kinh tế khó khăn sau cuộc khủng bố 9/11 đã làm chùn bước nhiều khách hàng. Nhà hàng của anh trước kia cũng đã có lúc khách đợi sắp hàng dài nhất trong khu shopping này, thế mà bây giờ thì cả chủ và thợ đều phải ngáp gió đập ruồi cho qua ngày tháng.
04 Tháng Tám 201811:02 SA(Xem: 684)
Một người đàn ông đang thất vọng cùng cực nói với một học giả: "Thế là hết! Tôi đã mất tất cả!". Nhà học giả hỏi: "Thế anh vẫn còn nhìn thấy, nghe thấy, đi lại...được đấy chứ?". Người đàn ông đáp:"Vâng!?". Nhà học giả nói: "Vậy thì tôi cho là cái gì anh cũng còn, chỉ có tiền là mất!". Một câu chuyện thật hay, phải không bạn?
06 Tháng Bảy 20186:17 CH(Xem: 1585)
Trải qua dòng lịch sử, nhân loại đã thực hiện được nhiều kỳ công vĩ đại, nhưng con người vẫn phải bóp trán suy nghĩ để tìm hiểu ý nghĩa và nguyên nhân của sự đau khổ diễn ra từ khi chào đời cho đến lúc xuống mồ. Con người vẫn luôn hy vọng có một ngày nào đó sẽ tìm ra được những câu giải đáp thỏa đáng cho những điều bí ẩn
05 Tháng Bảy 20189:27 CH(Xem: 949)
Trong cuộc sống, chúng ta sẽ luôn luôn gặp những người khó chịu và khó tính; và trừ phi bạn muốn sống trong hang núi Hy Mã Lạp Sơn (Himalayan), bạn sẽ phải học cách đối phó với những người nầy. Chúng ta không nên để những người khó tính làm xáo trộn tâm bình yên của chúng ta;
04 Tháng Bảy 20183:00 CH(Xem: 707)
Tôi không tuyên bố rằng, tôi là một ông bố kiên nhẫn nhất trên đời - nhưng đó là mục tiêu của tôi năm nay, và đấy là điều tôi mong muốn để trở thành. Bố mẹ nào cũng thường hay mất kiên nhẫn - đó là một sự thật của cuộc đời. Không có những thiên thần hoàn hảo nào khi nói đến các bà mẹ và các ông bố -
19 Tháng Sáu 20186:17 CH(Xem: 1790)
Mấy ngày gần đây, một số thanh niên nam nữ Phật tử đến chùa gặp thầy hỏi về tình hình đất nước. Các bạn nói rằng, hiện nay nhà nước sắp cho người nước ngoài thuê ba khu vực trọng yếu của Việt Nam là Vân Đồn ở Quảng Ninh, Bắc Vân Phong ở Khánh Hòa và Phú Quốc ở Kiên Giang để làm đặc khu kinh tế, thời hạn cho thuê là 99 năm.
12 Tháng Sáu 20184:21 CH(Xem: 1183)
1) Đảng Cộng Sản Trung quốc từ nhiều thập niên qua đã cố tình lấn chiếm lãnh hải, lãnh thổ nước ta; gần đây đã công khai thực hiện việc quân sự hóa quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, tạo sự căng thẳng nghiêm trọng với nguy cơ chiến tranh có thể bùng nổ bất cứ lúc nào tại Biển Đông; chúng ta nhất định phải ngày đêm nghiêm nhặt,
11 Tháng Năm 20189:00 SA(Xem: 4523)
Nếu con yêu Mẹ con ơi. Hãy yêu khi Mẹ còn nơi cõi trần. Mẹ còn cảm nhận tình chân. Ngọt ngào, êm dịu con dâng tràn đầy.
11 Tháng Năm 20188:30 SA(Xem: 8672)
Tới giờ con phải đi rồi. Mẹ ơi con phải đi thôi mẹ à. Khi trong bóng tối nhạt nhòa. Bình minh cô tịch hiện ra dịu hiền
12 Tháng Hai 20196:53 SA(Xem: 672)
Là những người Phật Tử, tôi mạnh mẽ tin rằng chúng ta nên đại diện cho giới không-gây-hại bằng mọi cách chúng ta có thể làm được, và chúng ta sẵn sàng đứng lên bảo vệ giới luật nầy. Tôi nghĩ rằng điều này không có nghĩa là chúng ta chỉ nên ngồi thiền định, hoặc là chỉ nói lời nguyện cầu từ bi, vân vân...
02 Tháng Tám 201812:13 CH(Xem: 1621)
Các Khóa Tu Học Mỗi Năm (Thường Niên) Ở San Jose, California Của Thiền Viện Đại Đăng
15 Tháng Bảy 20186:28 SA(Xem: 2454)
Tăng đoàn trân trọng thông báo và mời toàn thể Quý Đồng Hương Phật Tử xa gần hãy cố gắng về tu tập Chánh Pháp của Bậc Đại Giác Ngộ, để vững niềm tin... để ứng dụng Thiền vào trong cuộc sống. Thiền rất thực tại và rất khoa học. Nếu chúng ta hiểu và hành đúng, thì kết quả giải thoát phiền não ngay trong hiện tại.
18 Tháng Tư 201910:00 SA(Xem: 1962)
Thiền không phải là nỗ lực tìm cầu để đạt được cái chưa có mà là buông hết mọi nỗ lực tìm cầu thì liền thấy ra ngay đó đã có tất cả. Nhiều người nỗ lực tu luyện để thấy ra thực tánh pháp (hay kiến tánh) trong trạng thái thiền định xuất thần,
18 Tháng Tư 20199:00 SA(Xem: 1468)
Có một điều là, xưa nay Phật giáo Việt Nam đã thống nhất, nhưng là thống nhất trên ý chí, trên hiến chương, trên hình thức tổ chức chi chi đó thôi, chứ có một điều chưa bao giờ thống nhất được: ấy là tư tưởng Phật học. Mỗi tông phái thường có một số kinh điển làm tư tưởng nồng cốt cho tông phái mình, từ đó làm kim chỉ nam cho sinh hoạt, tu hành, xiển dương phát triển v.v...
24 Tháng Mười Hai 20188:31 SA(Xem: 1316)
Kinh Pháp Cú (TN), Phẩm 01-26 - The Dhammapada, Chapter 01-26
11 Tháng Ba 20191:03 CH(Xem: 381)
Hôm nay là ngày quý vị làm việc một cách hăng hái - Bởi vì ai biết được, cái chết có thể xảy ra ngày mai! Chẳng có cách nào để mặc cả (và điều đình) với lưỡi hái của Thần Chết và đoàn âm binh đáng sợ của ông ta. Vị Đại Sư sống an lạc đã giải thích rằng những người hết lòng sống thiền (theo cách trên), họ sống với tâm hăng hái
07 Tháng Hai 201912:02 CH(Xem: 707)
Có lần Đức Phật sống tại Rajagaha (Vương Xá) trong Khu Rừng Tre gần Nơi Nuôi Những Con Sóc. Lúc bấy giờ, vị Bà La Môn tên là Akkosa Bharadvaja đã nghe người ta đồn đãi như sau: "Bà La Môn Bharadvaja, dường như, đã trở thành một nhà sư tu theo Đại Sư Gotama (Cồ Đàm)." Tức giận và không vui, ông ta đi đến nơi Đức Thế Tôn ở.
06 Tháng Hai 201910:00 SA(Xem: 874)
1. Tôi nghe như vầy. Có lần Đức Phật, trong khi đi hoằng pháp ở nước Kosala nơi có một cộng đồng rất đông Tỳ Kheo, ngài đi vào một tỉnh nhỏ nơi cư trú của người Kalama, có tên là Kesaputta. Người (bộ lạc) Kamala là các cư dân của Kesaputta: "Đức Thế Tôn Gotama (Cồ Đàm), là một vị tu sĩ, là con trai của dòng họ Sakyans (Thích Ca),
05 Tháng Hai 201910:45 CH(Xem: 4070)
Phước lành thay, thời gian nầy vui như ngày lễ hội, Vì có một buổi sáng thức dậy vui vẻ và hạnh phúc, Vì có một giây phút quý báu và một giờ an lạc, Cho những ai cúng dường các vị Tỳ Kheo. Vào ngày hôm ấy, lời nói thiện, làm việc thiện, Ý nghĩ thiện và ước nguyện cao quý, Mang lại phước lợi cho những ai thực hành;
24 Tháng Giêng 20194:07 CH(Xem: 418)
Kinh Pháp Cú - Dhammapada (Nhiều Tác Giả - Many Authors)
10 Tháng Giêng 20198:57 CH(Xem: 446)
Hai câu kệ nầy cho chúng ta thấy biểu tượng chữa lành bệnh qua giáo lý của Đức Phật. Ngài thường được xem như là một vị thầy thuốc giỏi bậc nhất, ngài nhìn thấy sự đau khổ của tất cả chúng sinh trên thế gian nầy, ngài áp dụng công thức y khoa của Bốn Sự Thật Cao Quý cho mọi người: 1) diễn tả các triệu chứng của "đau khổ, không như ý,