Kinh Pháp Cú (PKK), Phẩm 18, Phẩm Uế Trược (Ô Nhiễm) - The Dhammapada, Chapter 18, Malavagga: Impurities (Taints)

19 Tháng Mười Một 20189:18 SA(Xem: 425)
Kinh Pháp Cú (PKK), Phẩm 18, Phẩm Uế Trược (Ô Nhiễm) - The Dhammapada, Chapter 18, Malavagga: Impurities (Taints)

Chapter18-1A

Kinh Pháp Cú (PKK), Phẩm 18, Phẩm Uế Trược (Ô Nhiễm)
The Dhammapada, Chapter 18, Malavagga: Impurities (Taints)

(Kệ 235-255 - Verses 235-255)

Translated by Nārada Mahāthera - Người dịch: Phạm Kim Khánh, 1971
Illustrations by - Tranh Vẽ: Mr. P. Wickramanayaka
Source-Nguồn: home.nethere.net/dsparks/Narada, budsas.net  

__________________

dhp235_B
dhp236_B
dhp237_B
dhp238_B
Verse-Kệ 235-238

Cái chết đã gần kề con

1. Paṇḍupalāso' va' dāni'si - yamapurisā' pi ca tam upaṭṭhitā

Uyyogamukhe ca titthasi - pātheyyam pi ca te na vijjati.


1. Thân con hôm nay như chiếc lá héo tàn. Sứ giả của thần chết đang chờ con. Con đứng trên ngưỡng cửa của sự hoại vong. Sự nghiệp dự phòng cũng không còn gì cho con. 235.

Hãy tinh tấn chuyên cần

2. So karohi dīpam attano khippaṁ vāyama paṇḍito bhava

Niddhantamalo anaṅgaṇo dibbamṁariyabhūmim ehisi.


2. Hãy tự tạo cho mình một hòn đảo. Hãy nhanh chóng tinh cần, trở thành người trí tuệ. Hãy thanh lọc bợn nhơ và làm người không dục vọng. Con sẽ bước vào nhàn cảnh của chư Thánh 1236.

Đời sống đã đến mức cùng tận

3. Upanītavayo va' dāni' si - sampayāto' si yamassa santike

Vāso' pi ca te natthi antarā - pātheyyam pi ca te na vijjati.


3. Đời sống của con nay đã đến mức cùng. Con rõ ràng đã đứng trước cái chết. Trên đường đi, con không còn chỗ ngừng nghỉ. Sự nghiệp dự phòng cũng không còn gì cho con. 237.

Hãy dập tắt dục vọng

4. So karohi dīpam attano - khippam vāyama paṇḍito bhava

Niddhantamalo anaṅgaṇo na puna jātijaraṁ epehisi.


4. Hãy tự tạo cho mình một hòn đảo. Hãy gắp rút tinh cần, trở thành người trí tuệ. Hãy thanh lọc mọi bợn nhơ và thành người không dục vọng. Con sẽ không trở lại con đường sanh lão. 238.

Tích chuyện

Một ông cha vợ đã đến tuổi già mà chưa làm được việc thiện nào. Chú rể thỉnh Đức Phật và chúng Tăng về nhà để cúng dường thay cha vợ. Đức Phật dạy cụ già những lời trên.

Chú thích

1. Nhàn cảnh của chư Thánh - đó là cảnh giới Thanh Tịnh (Suddhāvāsa)

DEATH IS NEAR TO YOU

1. Paudupalàso' va' dàni' si 
            yamapurisà'pi ca tam upaññhità 
Uyyogamukhe ca tiññhasi 
            pàtheyyam pi ca te na vijjati. 235.
2. So karohi dãpam attano 
            khippam vàyama paudito bhava 
Niddhantamalo anaïgauo 
            dibbam ariyabhumim ehisi. 236.
3. Upanãtavayo va'dàni'si 
            sampayàto'si yamassa santike 
Vàso'pi ca te natthi antarà 
            pàtheyyam pi ca te na vijjati. 237.
4. So karohi dãpam attano 
            khippam vàyama paudito bhava 
Niddhantamalo anaïgauo 
            na puna jàtijaram upehisi. 238.

1. Like a withered leaf are you now. The messengers of death wait on you. On the threshold of decay you stand. Provision too there is none for you. 235.

STRIVE HARD

2. Make an island unto yourself. Strive quickly; become wise. Purged of stain and passionless, you shall enter the heavenly stage of the Ariyas. 1 236.

LIFE COMES TO AN END

3. Your life has come to an end now. To the presence of death you are setting out. No halting place is there for you by the way. Provision too there is none for you. 237.

BE PASSIONLESS

4. Make an island unto yourself. Strive without delay; become wise. Purged of stain and passionless, you will not come again to birth and old age. 238.

Story

    A father-in-law grew old without doing any good. His son-in-law invited the Buddha and the Sangha to the house and gave alms in his name. Thereupon the Buddha addressed these verses to the old man in admonition.

NOTES:

 Namely: the Pure Abodes (Suddhàvàsa).


dhp239_B
Verse-Kệ 239

Hãy tự thanh lọc dần dần

5. Anupubbena medhāvī - thokathokaṁ khaṇe khaṇe

Kammāro rajatass' eva - niddhame malam attano.


5. Từng cấp bực, mỗi lần một chút, lần hồi, người trí tuệ phải tiêu trừ uế trược của mình, như thợ bạc lọc bợn nhơ của bạc.239.

Tích chuyện

Một người có tâm đạo nhận thấy các vị Tỳ-khưu đấp y bề bộn phải qua lại trên một thửa đất có cỏ mọc cao bất tiện, nên bắt đầu xây dựng một dãy nhà trống trên đó. Trong khi lần hồi tiến hành công tác, thỉnh thoảng ông thỉnh Đức Phật và chư Tăng về để cúng dường và luôn tiện trình bày sự tiến triển của công trình. Đức Phật ngợi khen công đức của ông và thuyết về sự thanh lọc thân tâm dần dần.

PURIFY YOURSELF GRADUALLY

5. Anupubbena medhàvã 
            thokathokam khaue khaue 
Kammàro rajatass' eva 
            niddhame malam attano. 239.

5. By degrees, little by little, from time to time, a wise person should remove his own impurities, as a smith removes (the dross) of silver. 239.

Story

    A devout person, realizing the inconveniences caused to monks while wearing robes in a grassy plot of land, started erecting a hall for the purpose. Having completed his good work little by little, invited the Buddha and the Sangha to an alms-giving and related the history of the gradual development of the hall. The Buddha praised him and preached on the gradual removal of one's impurities.


dhp240_B
Verse-Kệ 240

Hành động ác làm suy sụp người hành ác

6. Ayasā va malaṁ samuṭṭhitaṁ taduṭṭhāya tam' eva khādati

Evaṁ atidhonacārinaṁ - sakakammāni nayanti duggatiṁ.


6. Như rỉ sét phát sanh từ sắt rồi ăn mòn dần sắt. Cùng thế ấy, chính hành động dẫn dắt phạm nhơn đến trạng thái khổ cùng. 240.

Tích chuyện

Một vị tăng sĩ trẻ tuổi bị trúng thực, chết với tâm luyến ái một bộ y mới rất mạnh mẽ. Nhơn dịp, Đức Phật tiết lộ cho biết về số phần của ông. Ngài giảng luôn về hậu quả tai hại của tâm luyến ái.

Chú thích

1. Phạm nhơn - Atidhonacāri, là người vi phạm luật pháp, chỉ thầy Tỳ-khưu sống không suy niệm về những vật dụng cần thiết của đời sống. Khi dùng tứ vật dụng là y, vật thực, thuốc uống và chỗ ở, thầy Tỳ-khưu được dạy phải suy niệm về lợi ích và tánh cách ô trược của các vật ấy. Nếu không làm đúng vậy thầy vi phạm một giới nhỏ.

Dhona có nghĩa là bốn món cần thiết.

ONE'S EVIL RUINS ONESELF

6. Ayasà' va malam samuññhitam 
            taduññhàya tam'eva khàdati 
Evam atidhonacàrinam 
            sakakammàni nayanti duggatim. 240.

6. As rust sprung from iron eats itself away when arisen, even so his own deeds lead the transgressor 2 to states of woe. 240.

Story

    A young monk stricken with indigestion died with a strong feeling of attachment to his new robe. Revealing his destiny, the Buddha discoursed on the baneful consequences of craving.

NOTES:

 Atidhonacàri = the bhikkhu who lives without reflecting on the necessaries of life. While using the four requisites, namely: robes, food, drink, and lodging, a bhikkhu is expected to reflect on their special usefulness and loathsomeness. If he does not, he transgresses a minor rule by not using them properly. Dhona means the four necessaries.


dhp241_B
Verse-Kệ 241

Nguyên nhân của uế trược

7. Asajjhāyamalā mantā - anuṭṭhānamalā gharā

Malaṁ vaṇṇassa kosajjaṁ pamādo rakkhato malaṁ.


7. Không tụng niệm là rỉ sét của kinh sách 1. Không siêng năng là rỉ sét của nhà cửa 2. Dã dượi là bợn nhơ của sắc đẹp. Bất cẩn là sơ hở của người canh phòng.241.

Tích chuyện

Một thầy Tỳ-khưu thấy hai vị đại đệ tử được tán dương về công đức truyền bá Giáo Pháp thì đem lòng ganh tỵ. Thầy tự phụ là có đầy đủ khả năng thuyết Pháp như hai Ngài đại đệ tử. Nhưng khi được thỉnh lên để chứng minh tài năng thì thầy không làm được. Nhơn đó Đức Phật đọc câu kệ trên.

Chú thích

1. Kinh sách - Mantā, là giáo lý hay lý thuyết của một tôn giáo, một nghệ thuật, hay một ngành khoa học. Không tụng niệm kinh kệ và không thực hành nghệ thuật có khuynh hướng làm cho người ta quên nó.

2. Nhà cửa - Ghara, được hiểu là người chăm sóc nhà cửa, người nội trợ trong nhà.

CAUSES OF STAIN

7. Asajjhàyamalà mantà 
            anuññhànamalà gharà 
Malam vauuassa kosajjam 
            pamàdo rakkhato malam. 241.

7. Non-recitation is the rust of incantations; 3 non-exertion is the rust of homes; 4 sloth is the taint of beauty; carelessness is the flaw of a watcher. 241.

Story

    A monk was jealous of the praise accorded to the two chief disciples for their exposition of the Dhamma. He claimed equal proficiency in preaching but when called upon to show his capability he failed to do so. Thereupon the Buddha uttered this verse.

NOTES:

 Mantà mean religious doctrines, arts and sciences. Non-recitation of the scriptures and non-practice of the arts tend to make one forget them.

 Ghara is interpreted as householders.

 


dhp242_B
dhp243_B
Verse-Kệ 242-243

Uế trược là điều ác vô minh là uế trược trọng đại nhứt

8. Mal' itthiyā duccaritaṁ - maccheraṁ dadato malaṁ

Malā ve pāpakā dhammā - asmiṁ loke paramhi ca.

9. Tato malā malataraṁ - avijjā paramaṁ malaṁ

Etaṁ malaṁ pahatvāna - nimmalā hotha bhikkhavo.


8. Tà hạnh là uế trược của người đàn bà. Bỏn xẻn là uế trược của người bố thí. Uế trược, quả thật vậy, là điều ác, ở cả hai, thế gian này, và thế gian kế. 242.

9. Vô minh là uế trược tệ hại hơn hai điều trên, là uế trược trọng đại nhứt. Hãy dứt bỏ uế trược ấy, này hỡi các Tỳ-khưu, hãy làm người không uế trược. 243.

Tích chuyện

Một chàng thanh niên mới cưới vợ lấy làm bất mãn với hạnh kiểm dâm ô của người vợ trẻ. Khi chàng đem câu chuyện bạch lại với Đức Phật, Ngài nhơn cơ hội khuyên dạy luôn chúng Tăng.

TAINTS ARE EVIL THINGS IGNORANCE IS THE GREATEST TAINT

8. Mal' itthiyà duccaritam 
            maccheram dadato malam 
Malà ve pàpakà dhammà 
            asmim loke paramhi ca. 242.
9. Tato malà malataram 
            avijjà paramam malam 
Etam malam pahatvàna 
            nimmalà hotha bhikkhavo. 243.

8. Misconduct is the taint of a woman. Stinginess is the taint of a donor. Taints, indeed, are all evil things both in this world and in the next. 242.

9. A worse taint than these is ignorance, the greatest taint. Abandoning this taint, be taintless, O Bhikkhus! 243.

Story

    A newly married young man was disappointed with his young wife who proved to be an adulteress. When the youth mentioned this matter to the Buddha He uttered these verses.


dhp244_B
dhp245_B
Verse-Kệ 244-245

Sống không biết hổ thẹn là dễ, sống đời khiêm tốn là khó

10. Sujīvaṁ ahirīkena - kākasūrena dhaṁsinā

Pakkhandinā pagabbhena samkiliṭṭhena jīvitaṁ.

11. Hirīmatā ca dujjīvaṁ - niccaṁ sucigavesinā

Alīnen' appagabbhena - suddhājīvena passata.


10. Sống đời của người không biết hổ thẹn, trơ trẽn như loài quạ, cắn trộm sau lưng, tự phụ kiêu căng, xấc xược ngã mạn, và ô nhiễm, là dễ. 244.

11. Sống đời của người khiêm tốn, luôn luôn tìm sự tinh khiết, có tâm dứt bỏ, nhún nhường, sống đời trong sạch và suy niệm, là khó.245.

Tích chuyện

Vị tăng sĩ nọ dâng đến vị khác một thức ăn hiếm có và hứa mỗi khi có nữa sẽ lại dâng thêm. Vị sau này nhận lãnh rồi ra đi, không một lời cảm tạ. Nghe thuật lại câu chuyện Đức Phật khuyên dạy về đức lễ độ và tính thô kịch.

IT IS EASY TO LEAD A SHAMELESS LIFE IT IS HARD TO LEAD A MODEST LIFE

10. Sujãvam ahirãkena 
            kàkasurena dhamsinà 
Pakkhandinà pagabbhena 
            samkiliññhena jãvitam. 244.
11. Hirãmatà ca dujjãvam 
            niccam sucigavesinà 
Alãnen' àpagabbhena 
            suddhàjãvena passatà. 245.

10. Easy is the life of a shameless one who is as impudent as a crow, back-biting, presumptuous, arrogant, and corrupt. 244.

11. Hard is the life of a modest one who ever seeks purity, is detached, humble, clean in life, and reflective. 245.

Story

    A young monk offered same choice food to another monk and promised to offer such food whenever be obtained it. The latter, however departed without even thanking him for the offer. Hearing the story, the Buddha commented on courtesy and rudeness.


dhp246_B
dhp247_B
dhp248_B
Verse-Kệ 246-248

Người không nghiêm trì ngũ giới tự mình làm cho mình sụp đổ không nên tham lam và hành động sai lầm

12. Yo pāṇaṁ atipāteti - musāvādañ ca bhāsati

Loke adinnaṁ ādiyati - paradārañ ca gacchati.

13. Surāmerayapānañ ca - yo naro anuyuñjati

Idh' evam eso lokasmiṁ -mulāṁ khaṇati attano.

14. Evaṁ bho purisa jānāhi - pāpadhammā asaññatā

Mātaṁ lobho adhammo ca - ciraṁ dukkhāya randhayuṁ.


12.13. Kẻ nào sát sanh, vọng ngữ, lấy của người mà không được cho, lân la vợ người, và dễ duôi dùng chất say, kẻ ấy đào lỗ tự chôn gốc rễ trên thế gian này 1246. 247.

14. Này hỡi con người tốt, nên biết như vầy: Tự chế phục để tránh làm điều ác không phải dễ. Không nên để tham ái và tội lỗi 2 lôi cuốn vào cảnh khổ triền miên. 248.

Tích chuyện

Nhiều thiện tín than phiền rằng thật là khó giữ tròn năm giới, vì mỗi người có một hay hai giới không giữ được. Nghe câu chuyện, Đức Phật giảng về tánh cách khó giữ tròn năm giới trọn vẹn, nhưng không dạy giới nào kém quan trọng.

Chú thích

1. Đào lỗ tự chôn gốc rễ - là chôn sâu gốc rễ, bám chặt vào thế gian này, tức không bao giờ thoát ra khỏi thế gian đau khổ, hay vòng luân hồi.

2. Tội lỗi - Adhammo, nghịch nghĩa với chánh hạnh, dhammo, là không theo giáo pháp, ở đây được dùng trong nghĩa sân hận. Căn nguyên của điều ác là tham ái và sân hận.

HE WHO DOES NOT OBSERVE THE FIVE PRECEPTS RUINS HIMSELF
BE NOT AVARICIOUS AND DO NO WRONG

12. Yo pàuam atipàteti 
            musàvàdañ ca bhàsati 
Loke adinnam àdiyati 
            paradàrañ ca gacchati 246.
13. Suràmerayapànañ ca 
            yo naro anuyuñjati 
Idh' evam eso lokasmim 
            mulam khauati attano. 247.
14. Evam bho purisa jànàhi 
            pàpadhammà asaññatà. 
Mà tam lobho adhammo ca 
            ciram dukkhàya randhayum. 248.

12-13. Whoso in this world destroys life, tells lies, takes what is not given, goes to others' wives, and is addicted to intoxicating drinks, such a one digs up his own root in this world. 246-247.

14. Know thus O good man: "Not easy of restraint are evil things". Let not greed and wickedness 5drag you to protracted misery. 248.

Story

    Many followers each of whom was observing one of the five precepts spoke of the difficulty of practising their respective precepts. Hearing their story, the Buddha spoke of the difficulty of practising them all without stating a single one as of lesser importance.

NOTES:

 Adhammo is here used in the sense of hatred. The root causes of evil are greed and hatred.


dhp249_B
dhp250_B
Verse-Kệ 249-250

Người có tâm đố kỵ không an tịnh người không đố kỵ được an tịnh

15. Dadāti ve yathāsaddhaṁ - yathāpasādanaṁ jano

Tattha yo manku bhavati - paresaṁ pānabhojane

Na so divā vā rattiṁ vā - samādhiṁ adhigacchati.

16. Yassa c' etam samucchinnaṁ mūlaghaccaṁ samūhataṁ

Sa ve divā vā rattiṁ vā - samādhiṁ adhigacchati.


15. Người ta bố thí do niềm tin và tâm hoan hỉ. Kẻ sanh lòng đố kị vì vật thực và thức uống được dâng đến người khác ngày đêm không an tịnh. 249.

16. Nhưng người đã cắt đứt, đã nhổ tận gốc rễ và tận diệt tâm ganh tị ấy, ngày đêm sẽ được an tịnh. 250.

Tích chuyện

Một ông Sa-di, con của người gác cửa, nói xấu về tâm bố thí của tất cả các thiện tín đến chùa, ngoại trừ những người có họ hàng với ông. Vài vị sư khác muốn tìm hiểu, điều tra và khám phá sự thật. Khi các vị này bạch lại với Đức Phật về tác phong thấp hèn của ông Sa-di, Đức Phật giảng về thái độ tinh thần của người ham muốn và người không ham muốn.

Chú thích

1. An tịnh - danh từ dùng trong nguyên tác Pāli là Samādhi, tức tâm định, và tâm định đây có thể tại thế hay siêu thế.

THE ENVIOUS ARE NOT AT PEACE THE UNENVIOUS ARE AT PEACE

15. Dadàti ve yathàsaddham 
            yathàpasàdanam jano 
Tattha yo maïku bhavati 
            paresam pànabhojane
Na so divà và rattim và 
            samàdhim adhigacchati. 249.
16. Yassa c'etam samucchinnam 
            mulaghaccam samuhatam 
Sa ve divà và rattim và 
            samàdhim adhigacchati. 250.

15. People give according to their faith and as they are pleased. Whoever therein is envious of others' food and drink, gains no peace 6 either by day or by night. 249.

16. But he who has this (feeling) fully cut off, uprooted and destroyed, gains peace by day and by night. 250.

Story

    A novice, son of a gate-keeper, spoke disparagingly of all the devotees except his own kinsfolk as regards their generosity. Some inquisitive monks made investigations about his so-called relatives and discovered the truth. When they informed the Buddha about his mean behaviour the Buddha spoke on the mental attitude of the envious and the unenvious.

NOTES:

 Samàdhi, mundane or supramundane concentration.


dhp251_B
Verse-Kệ 251

Không có sông nào như ái dục

17. Natthi rāgasamo aggi - natthi dosasamo gaho

Natthi mohasamaṁ jālaṁ natthi taṇhāsamā nadi.


17. Không có lửa nào như tham ái, không có kềm kẹp nào như sân hận, không có lưới nào như si mê, không có sông rạch nào như ái dục. 251.

Tích chuyện

Một lần nọ Đức Phật thuyết Pháp cho sáu người nghe, chỉ có một người chăm chú nghe, còn năm người kia thì lơ đểnh, không để ý đến lời khuyên dạy của Ngài. Đức Phật giảng rằng sở dĩ như vậy là do những khuynh hướng của họ đã có từ nhiều kiếp quá khứ (tiền khiên tật). Khi Đại đức A Nan Đà (Ānanda) bạch hỏi rõ lý do, Đức Phật giải thích thêm rằng đó là do bốn nguồn cội, Tham, Sân, Si, và Ái dục và trong năm người kia, người có một người có hai căn.

THERE IS NO RIVER LIKE CRAVING

17. Natthi ràgasamo aggi 
            natthi dosasamo gaho 
Natthi mohasamam jàlam 
            natthi tauhàsamà nadi. 251.

17. There is no fire like lust, no grip like hate, no net like delusion, no river like craving. 251.

Story

    Once the Buddha was preaching the Dhamma to six persons. Five were inattentive, and only one was attentive. The Buddha attributed their inattentiveness to their past tendencies. When the Venerable Ananda inquired the reason the Buddha replied that it was due to their respective lust, hatred, ignorance, and craving.


dhp252_B
Verse-Kệ 252

Thấy lỗi của người thì dễ

18. Sudassaṁ vajjaṁ aññesaṁ attano pana duddasaṁ

Paresaṁ hi so vajjānṁ - opuṇāti yathā bhusam

Attano pana chādeti - kaliṁ' va kitavā saṭho.


18. Thấy lỗi của người thì dễ, nhưng lỗi của chính mình thì quả thật khó thấy. Lỗi của người thì ta sàng sảy để quan sát tỷ mỷ, nhưng của ta thì giấu kín như người đi bẫy chim ngụy trang 1 để núp trốn 2252.

Tích chuyện

Một ông trưởng giả nọ muốn đến yết kiến Đức Phật nhưng có mấy vị đạo sĩ nói xấu Đức Phật để thuyết phục ông ấy đừng đi. Nghe câu chuyện, Đức Phật lưu ý các đệ tử rằng có người chỉ thấy lỗi kẻ khác - lắm khi là những lỗi không bao giờ có - mà không thấy lỗi của chính mình.

Chú thích

1. Ngụy trang - kitavā, đồng nghĩa với kitavāya, là dùng nhánh và lá cây để che giấu mình.

2. Núp trốn - kalim, đồng nghĩa với attabhāva, là thể xác. Người đánh bẫy chim núp trốn, hay tự giấu, mình, để chim đừng thấy mình.

EASY TO SEE ARE OTHERS' FAULTS

18. Sudassam vajjam aññesam 
            attano pana duddasam 
Paresam hi so vajjàni 
            opuuàti yathà bhusam
Attano pana chàdeti 
            kalim' va kitavà sañho. 252.

18. Easily seen are others' faults, hard indeed to see are one's own. Like chaff one winnows others' faults, but one's own (faults) one hides, as a crafty fowler conceals himself 7 by camouflage. 8 252.

Story

    A wealthy person who desired to see the Buddha was dissuaded from meeting Him by the other ascetics, speaking in dispraise of Him. Hearing of it, the Buddha remarked that some find in others faults that do not exist, but fail to see their own faults.

NOTES:

 Kaliü = attabhàva = body.

 Kitavà = kitavàya = by means of sham branches etc.

 


 dhp253_B
Verse-Kệ 253

Bên trong những người chỉ tìm lỗi của kẻ khác, ô nhiễm sanh thêm ô nhiễm

19. Paravajjānupassissa - niccaṁ ujjhānasaññino

Āsavā tassa vaḍḍhanti - ārā so āsavakkhayā.


19. Người thấy rõ lỗi của kẻ khác và luôn luôn bị cảm xúc hoặc lậu 1 của người ấy càng tăng trưởng. Người như thế còn cách xa mức độ mà hoặc lậu được tiêu trừ. 253.

Tích chuyện

Đức Phật đọc câu kệ trên khi đề cập đến một vị Tỳ-khưu luôn luôn tìm lỗi kẻ khác.

Chú thích

1. Hoặc lậu - Xem Chú thích câu 226. Tiêu trừ hoặc lậu tức là đắc quả A-La-Hán. 

DEFILEMENTS MULTIPLY IN THOSE WHO SEEK OTHERS' FAULTS

19. Paravajjànupassissa 
            niccam ujjhànasaññino 
âsavà tassa vaddhanti 
            àrà so àsavakkhayà. 253.

19. He who sees others' faults, and is ever irritable - the corruptions of such a one grow. He is far from the destruction of corruptions. 9 253.

Story

    The Buddha uttered this verse concerning a monk who was always seeking others' faults.

NOTES:

 Namely: the Fruit of Arahantship. See note on v. 226.


dhp254_B
dhp255_B
Verse-Kệ 254-255

Bên ngoài không có bậc thánh đã chứng Niết-bàn không có uẩn nào trường tồn

20. Ākāse padaṁ natthi - samaṇo natthi bāhire

Papañcābhiratā pajā - nippapañcā tathāgatā.

21. Ākāse padaṁ natthi - samaṇo natthi bāhire

Saṅkhārā sassatā natthi - natthi buddhānam iñjitaṁ.


20. Giữa không trung không có dấu vết. Bên ngoài 1 không có bậc Thánh 2 nhơn loại thỏa thích trong chướng ngại 3. Các đấng Như Lai đã vượt khỏi mọi chướng ngại. 254.

21. Giữa không trung không có dấu vết. Bên ngoài không có bậc Thánh. Không có vật hữu lậu 4nào trường tồn. Không có sự bất ổn 5 trong chư Phật. 255.

Tích chuyện

Khi Đức Phật sắp nhập Niết-bàn, một khất sĩ du phương tên Subhāda đến hầu Ngài và bạch hỏi về những đạo sĩ và giáo chủ thuộc các hệ thống tín ngưỡng khác. Để trả lời, Đức Phật đọc câu kệ trên.

Chú thích

1. Bên ngoài - tức bên ngoài Giáo Sự (sāsana) của Đức Phật.

2. Bậc Thánh - Ở đây danh từ samaṇa, Sa-môn, chỉ các bậc thánh đã chứng ngộ bốn Đạo và bốn Quả. Các Ngài là những bậc Thánh (Ariya) đã thành đạo quả Niết-bàn.

3. Chướng ngại - như ái dục, ngã mạn v.v...

4. Hữu lậu - hay tùy thế (saṅkhāra) là vật hay hiện tượng phải có một hay nhiều nguyên nhân làm điều kiện để phát sanh. Vật hữu lậu ở đây chỉ ngũ uẩn.

5. Bất ổn - Chư Phật không còn một chướng ngại nhỏ nhen nào tương tợ như ái dục hay ngã mạn để, xuyên qua màn vô minh của những dục vọng ấy, thấy các vật hữu lậu là thường còn. Các Ngài đã vững vàng ổn định, không loạn động, nên thấy được chơn tướng của vạn Pháp là vô thường. Không có uẩn nào trường tồn.

OUTSIDE THERE ARE NO SAINTS WHO HAVE REALISED NIBBâNA
THERE ARE NO AGGREGATES WHICH ARE ETERNAL

20. âkàse padam natthi 
            samauo natthi bàhire 
Papañcábhiratà pajà 
            nippapañcà tathàgatà. 254.
21. âkàse padam natthi 
            samauo natthi bàhire 
Saïkhàrà sassatà natthi 
            natthi buddhànam iñjitam. 255.

20. In the sky there is no track. Outside 10 there is no Saint. 11 Mankind delights in obstacles. 12The Tathàgatas 13 are free from obstacles. 254.

21. In the sky there is no track. Outside there is no Saint. There are no conditioned things 14 that are eternal. There is no instability 15 in the Buddhas. 255.

Story

    As the Buddha was about to pass away Subhadda, a wandering ascetic approached the Buddha and wished to know about ascetics and teachers who belonged to other orders. In reply the Buddha uttered these verses.

NOTES:

10  Outside the Dispensation (sàsana) of the Buddha.

11  Here samaua refers to Saints who have realised the four Paths and four Fruits. They are the Ariya Saints who have attained Nibbàna.

12  Impediments such as craving, pride, etc.

13  An epithet of the Buddha. Literally, it means "who thus hath come".

14  Saïkhàra means the five aggregates conditioned by causes.

15  There is no single impediment such as craving, pride, and so on, by means of which the Buddhas regard the conditioned things as eternal.

 

 

_________________
Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn
11 Tháng Sáu 20199:53 CH(Xem: 98)
Trời mang sức mạnh núi này, Mang hùng vĩ của thân cây trên đồi, Hè mang hơi ấm mặt trời, Và bình lặng của biển khơi khắp miền, Mang hồn quảng đại thiên nhiên, Vòng tay an lạc của đêm lặng lờ, Mang thông thái của tuổi già, Tiềm năng chim phượng bay xa vô ngần,
04 Tháng Sáu 201911:04 SA(Xem: 131)
1. Quy tắc đầu tiên: "Bất cứ người nào bạn gặp cũng đúng là người mà bạn cần gặp cả." Điều này có nghĩa rằng không ai xuất hiện trong cuộc đời chúng ta một cách tình cờ cả. Mỗi người xung quanh chúng ta, bất cứ ai chúng ta giao lưu, đều đại diện cho một điều gì đó, có thể là để dạy chúng ta điều gì đó hoặc giúp chúng ta cải thiện tình hình hiện tại.
03 Tháng Sáu 201911:47 SA(Xem: 133)
Trong một lần bình luận của mình, Glenn Beck đã từng nói rằng: Một người bình thường muốn chứng minh bản thân bình thường là điều hết sức khó khăn. Có lẽ chỉ có người không muốn chứng minh điều gì hết, mới có thể được gọi là một người bình thường. Về sau, rất nhiều người đã để lại lời bình luận của riêng họ
02 Tháng Sáu 20199:08 CH(Xem: 167)
Phóng viên nổi tiếng Sydney Harries và một người bạn dừng chân mua báo ở một quầy bán báo, người bạn mua xong rất lịch sự nói lời "Cám ơn!" nhưng người chủ quầy báo thì ngược lại, mặt lạnh như tiền, một tiếng cũng không thèm mở miệng. Hai người rời quầy báo tiếp tục đi về phía trước, Sydney Harries hỏi:
23 Tháng Năm 20199:43 SA(Xem: 231)
Tiền kiếp – có hay không? Miêu tả 2500 trường hợp trẻ em thuộc dữ liệu của trường Đại học Virginia (Hoa Kỳ) được các nhà nghiên cứu tìm hiểu cẩn thận kể từ khi bác sĩ Ian Stevenson nghiên cứu trường hợp đầu tiên cách đây 40 năm. Những đứa trẻ này thường bắt đầu kể về kiếp trước ở độ tuổi hai hoặc ba và có thể nói về gia đình lúc trước
21 Tháng Năm 20196:01 CH(Xem: 229)
Đây là cuốn sách thứ ba, trong loạt sách kể về những câu chuyện của các bệnh nhân của tôi. Tuy nhiên câu chuyện trong sách này có tính hấp dẫn nhất từ trước đến nay mà tôi đã được chứng kiến. Họ là một đôi bạn tri kỷ, mãi mãi gắn chặt vào nhau bằng tình yêu qua hết kiếp này sang kiếp khác. Làm thế nào mà chúng ta có thể tìm gặp
20 Tháng Năm 20199:06 CH(Xem: 230)
Thời đại ngày nay là thời đại khoa học, nhưng có thể nói chính xác hơn là thời đại khoa học vật chất, còn khoa học tinh thần thì có lẽ mới chỉ là những bước đi chập chững. Từ thượng cổ người ta đã suy nghĩ và tìm hiểu xem có tiền kiếp và luân hồi không, nhưng cho tới nay hầu như chưa có câu trả lời "khoa học". Những ý niệm, khái niệm,
11 Tháng Năm 201910:49 CH(Xem: 229)
Một chàng trai đến tìm nhà sư, anh nói: - Thưa thầy con muốn buông vài thứ nhưng con do dự quá, con mệt mỏi vô cùng. Nhà sư đưa anh ta 1 cái tách và bảo anh cầm, đoạn ông rót đầy tách trà nóng vừa mới pha xong. Chàng trai nóng quá nhưng anh vẫn không buông tay mà chuyển từ tay này sang tay kia cho đến khi nguội đi
19 Tháng Tư 201912:04 CH(Xem: 307)
Nói dối là một phần được chấp nhận trong cuộc sống, từ việc chúng ta tự động trả lời 'Tốt' khi có ai hỏi 'Hôm nay cậu thế nào?' cho đến lời khen khi một người bạn hỏi chúng ta có thích kiểu đầu mới trông phát gớm của cô ấy không. Ấy vậy mà bất chấp sự phổ biến của nói dối trong cuộc sống chúng ta, đa số chúng ta không thật sự giỏi
18 Tháng Tư 20199:52 CH(Xem: 242)
Wabi-sabi tạo nơi trú ẩn chống nỗi ám ảnh của thế giới hiện đại về sự hoàn hảo, và chấp nhận sự không hoàn hảo một cách có ý nghĩa hơn và đẹp hơn, theo cách riêng của họ. Rút tay một cách miễn cưỡng ra khỏi chiếc bát đang quay chầm chậm, tôi nhìn thành bát không được đồng đều từ từ dừng lại, mong có thể điều chỉnh nó thẳng lên chút nữa.
17 Tháng Tư 20199:51 CH(Xem: 305)
Mọi đứa trẻ ở Nhật Bản được dạy dỗ 'gaman', tức là kiên trì nhẫn nại ở các thời điểm khó khăn. Đó có phải một cách để tạo ra một xã hội trật tự, hay 'gaman' có một mặt tối của nó? Ngày làm việc ở Tokyo thường bắt đầu bằng một chuyến đi qua hệ thống tàu điện ngầm nhộn nhịp nhất thế giới. Khoảng 20 triệu người đi tàu ở thủ đô Nhật Bản mỗi ngày.
28 Tháng Giêng 201910:04 CH(Xem: 399)
Ăn uống: Sử dụng nhiều rau xanh hàng ngày để bổ sung chất xơ cho đường tiêu hóa giúp làm nhuận tràng, hạn chế thực phẩm giàu béo, hạn chế dầu mỡ, thực phẩm chiên rán, hạn chế dùng chất kích thích như chè, café, bia rượu, chất cay, đắng, nóng. Uống đủ nước hàng ngày. – Vận động: Tránh béo phì, thường xuyên vận động
26 Tháng Giêng 20199:51 CH(Xem: 599)
Có một cậu sinh viên và một người Thầy lớn tuổi đang trao đổi với nhau về sự hoàn hảo. Chàng thanh niên với sức khỏe và lòng nhiệt huyết luôn muốn đi tìm cho mình mọi sự hoàn hảo. Người Thầy đã chú ý lắng nghe và thấu hiểu cậu sinh viên. Với bao nhiêu năm sống và hiểu biết bao chuyện xảy ra, ông nhẹ nhàng nói với cậu sinh viên:
21 Tháng Giêng 201910:37 CH(Xem: 531)
Từ trước khi được làm mẹ, tôi đã gặp chẳng ít những người mẹ đau khổ, luôn tự hỏi một câu: Tại sao mình đã hy sinh cho con tất cả, mà vẫn chẳng thể có được đứa con như mình mong muốn? Đứa con ấy có thể đã hỗn hào với mẹ, có thể đã cưới người vợ không hợp ý mẹ, đã lựa chọn một nghề nghiệp mà người mẹ kịch liệt phản đối,
05 Tháng Giêng 20196:40 CH(Xem: 614)
Có nơi nào đủ da thú vật để bao phủ toàn bộ thế giới không? Chẳng cần thế, tôi chỉ cần đi một đôi dép bằng da thú vật, thì cũng giống như cả thế giới nầy được bao phủ bằng da. Cũng như thế, tôi không thể nào kềm chế các hiện tượng bên ngoài, nhưng tôi có thể kềm chế tâm của tôi. Nếu làm như vậy, tôi đâu cần kềm chế bất cứ điều gì khác?
02 Tháng Giêng 201910:36 SA(Xem: 842)
Quy Tắc Thứ Nhì - Bạn sẽ được trao tặng các bài học. Bạn được theo học tại một trường toàn thời gian (không chính thức) có tên là Cuộc Đời. Mỗi ngày ở trường học nầy bạn sẽ có cơ hội học các bài học. Bạn có thể thích hoặc ghét những bài học nầy, tuy nhiên, bạn đã sắp đặt chúng như một phần trong học trình của bạn.
25 Tháng Chín 20182:00 CH(Xem: 1275)
Dưới đây là bài vè 12 câu dạy thở của bác sĩ Nguyễn Khắc Viện: --- Thót bụng thở ra. Phình bụng thở vào. Hai vai bất động. Chân tay thả lỏng. Êm chậm sâu đều. Tập trung theo dõi. Luồng ra luồng vào. Bình thường qua mũi. Khi gấp qua mồm. Đứng ngồi hay nằm. Ở đâu cũng được. Lúc nào cũng được!
15 Tháng Chín 20183:53 CH(Xem: 2445)
Loại bỏ các âm thanh như tiếng vang/ tiếng kêu ầm/ tiếng hú/ âm-thanh phản-hồi từ micrô sang loa trong Windows 10 bằng cách không-chọn "listen to this device" ("nghe thiết bị này") - Eliminating the echo/clanking/howling/feedback sound from the microphone to the speaker in Windows 10 by unchecking the "listen to this device"
07 Tháng Chín 201810:44 SA(Xem: 1080)
Một người ăn mày đến trước một trang viên, gặp nữ chủ nhân để ăn xin. Người ăn mày này rất tội nghiệp, cánh tay bị cụt, tay áo trống trải đung đưa, người nào trông thấy cũng đều khẳng khái bố thí cho. Tuy nhiên, vị chủ nhân này lại không hề khách khí, chỉ ra đống gạch trước cửa nói với người ăn mày: “Ngươi giúp ta chuyển đống gạch này ra nhà sau đi”.
31 Tháng Tám 20189:57 SA(Xem: 728)
Dịu dàng, êm ái, dịu dàng. Phương Tây gió biển thênh thang thổi về, Thầm thì, êm ái, thầm thì. Phương Tây gió biển thổi về thênh thang! Gió theo sóng nước nhịp nhàng. Theo vầng trăng khuất sau làn mây bay. Đưa chàng về thiếp đêm này. Cùng con bé bỏng đang say giấc lành.
16 Tháng Sáu 201910:17 CH(Xem: 195)
Khóa Tu "Chuyển Nghiệp Khai Tâm", Mùa Hè 2019 - Ngày 12, 13, Và 14/07/2019 (Mỗi ngày từ 9:00 AM đến 7:00 PM) - Tại: Andrew Hill High School - 3200 Senter Road, San Jose, CA 95111
16 Tháng Sáu 201910:16 CH(Xem: 1984)
Các Khóa Tu Học Mỗi Năm (Thường Niên) Ở San Jose, California Của Thiền Viện Đại Đăng
12 Tháng Hai 20196:53 SA(Xem: 1015)
Là những người Phật Tử, tôi mạnh mẽ tin rằng chúng ta nên đại diện cho giới không-gây-hại bằng mọi cách chúng ta có thể làm được, và chúng ta sẵn sàng đứng lên bảo vệ giới luật nầy. Tôi nghĩ rằng điều này không có nghĩa là chúng ta chỉ nên ngồi thiền định, hoặc là chỉ nói lời nguyện cầu từ bi, vân vân...
24 Tháng Sáu 20198:41 CH(Xem: 60)
Quyển Hoa Vô Ưu này được kết tập từ các bài giảng của Hòa thượng Viện chủ Thiền viện Thường Chiếu Thích Thanh Từ. Trong đó, gồm một số bài Hòa thượng được thỉnh giảng cho sinh viên một số trường Đại học ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
07 Tháng Sáu 20192:54 CH(Xem: 160)
Nội dung tập sách này ngoài ghi lời giảng dạy của Thầy Viện Chủ, chúng tôi còn trích nguyên văn một số bài kinh giáo lý căn bản như Phật nói về giáo lý Tứ Đế, Thập Nhị Nhân Duyên, Nhân quả v.v... trong Trung Bộ Kinh (và Tăng Chi Bộ Kinh) do Hòa Thượng Thích Minh Châu dịch
06 Tháng Sáu 201910:23 CH(Xem: 157)
Tập này phần nhiều chúng tôi ghi tài liệu trích giảng trong các bộ Kinh A Hàm. Lý do là sau mùa An Cư năm 1985, nhân dịp rảnh rổi Thầy Viện Chủ nghiên cứu tạng Kinh Pali của Phật giáo Nguyên Thủy (do Hòa Thượng Thích Minh Châu dịch ra chữ Việt), sau những buổi chiều nghỉ ngơi, Thầy thường thuật tóm lược lại,
22 Tháng Sáu 20194:39 CH(Xem: 121)
"Ở gần tỉnh Benares, trong công viên nai ở Isipatana, Bậc Giác Ngộ, bậc hoàn hảo, bậc hoàn toàn tỉnh thức, tức là Đức Phật đã lăn Bánh-Xe-Pháp cao-quý nhất. Và bánh xe pháp nầy khộng thể nào quay ngược (trở lại) bởi bất cứ người nào trên thế giới, dù cho: đó là nhà sư tu khổ hạnh, hoặc là vị Bà La Môn, hoặc là vị trời, hoặc là Ma Vương,
20 Tháng Sáu 201910:54 CH(Xem: 232)
Tại thành phố Sāvatthī (Xá Vệ). "Nầy các Tỳ Kheo, ta sẽ giảng dạy, và phân tích cho các ông nghe về con đường cao quý có tám phần. Khi ta nói, các ông hãy chú ý và lắng nghe." "Bạch Thế Tôn, dạ vâng," họ cùng trả lời. Rồi, Đức Phật nói như sau: "Con đường cao quý có tám phần là gì? Con đường nầy gồm có: cái-nhìn-đúng, suy-nghĩ-đúng,
11 Tháng Ba 20191:03 CH(Xem: 823)
Hôm nay là ngày quý vị làm việc một cách hăng hái - Bởi vì ai biết được, cái chết có thể xảy ra ngày mai! Chẳng có cách nào để mặc cả (và điều đình) với lưỡi hái của Thần Chết và đoàn âm binh đáng sợ của ông ta. Vị Đại Sư sống an lạc đã giải thích rằng những người hết lòng sống thiền (theo cách trên), họ sống với tâm hăng hái
07 Tháng Hai 201912:02 CH(Xem: 1085)
Có lần Đức Phật sống tại Rajagaha (Vương Xá) trong Khu Rừng Tre gần Nơi Nuôi Những Con Sóc. Lúc bấy giờ, vị Bà La Môn tên là Akkosa Bharadvaja đã nghe người ta đồn đãi như sau: "Bà La Môn Bharadvaja, dường như, đã trở thành một nhà sư tu theo Đại Sư Gotama (Cồ Đàm)." Tức giận và không vui, ông ta đi đến nơi Đức Thế Tôn ở.
06 Tháng Hai 201910:00 SA(Xem: 1370)
1. Tôi nghe như vầy. Có lần Đức Phật, trong khi đi hoằng pháp ở nước Kosala nơi có một cộng đồng rất đông Tỳ Kheo, ngài đi vào một tỉnh nhỏ nơi cư trú của người Kalama, có tên là Kesaputta. Người (bộ lạc) Kamala là các cư dân của Kesaputta: "Đức Thế Tôn Gotama (Cồ Đàm), là một vị tu sĩ, là con trai của dòng họ Sakyans (Thích Ca),
05 Tháng Hai 201910:45 CH(Xem: 4387)
Phước lành thay, thời gian nầy vui như ngày lễ hội, Vì có một buổi sáng thức dậy vui vẻ và hạnh phúc, Vì có một giây phút quý báu và một giờ an lạc, Cho những ai cúng dường các vị Tỳ Kheo. Vào ngày hôm ấy, lời nói thiện, làm việc thiện, Ý nghĩ thiện và ước nguyện cao quý, Mang lại phước lợi cho những ai thực hành;