Kinh Pháp Cú (PKK), Phẩm 19, Phẩm Công Bằng (Chánh Hạnh) - The Dhammapada, Chapter 19, The Just (Righteous)

20 Tháng Mười Một 20188:06 SA(Xem: 4045)
Kinh Pháp Cú (PKK), Phẩm 19, Phẩm Công Bằng (Chánh Hạnh) - The Dhammapada, Chapter 19, The Just (Righteous)

Chapter19-1A

Kinh Pháp Cú (PKK), Phẩm 19, Phẩm Công Bằng (Chánh Hạnh)
The Dhammapada, Chapter 19, Dhammatthavagga: The Just (Righteous)

(Kệ 256-272 - Verses 256-272)

Translated by Nārada Mahāthera - Người dịch: Phạm Kim Khánh, 1971
Illustrations by - Tranh Vẽ: Mr. P. Wickramanayaka
Source-Nguồn: home.nethere.net/dsparks/Narada, budsas.net  

__________________

dhp256_B
dhp257_B
Verse-Kệ 256-257

Người công bằng phải điều tra thích đáng không thiên vị là người thật sự công bằng

1. Na tena hoti dhammaṭṭho - yen' atthaṁ sahasā naye

Yo ca atthaṁ anatthañ ca - ubho niccheyya paṇḍito.

2. Asāhasena dhammena - samena nayatī pare

Dhammassa gutto medhāvi dhammaṭṭho' ti pavuccati.


1. Người ấy hấp tấp phân xử, do đó, không công bằng. Người thiện trí phải thận trọng xem xét cả hai trường hợp, phải và quấy. 256.

2. Người thông minh không lãnh đạo kẻ khác bằng thuật gian trá, mà đúng theo luật pháp, và không thiên vị. Người gìn giữ luật pháp, người ấy được gọi là sống nương theo luật pháp257.

Tích chuyện

Vài vị tăng sĩ lưu ý rằng có mấy ông quan nhận của hối lộ và phân xử không công minh. Nghe câu chuyện, Đức Phật mô tả trạng thái của ông quan thật sự công bằng.

THE JUST SHOULD MAKE A PROPER INVESTIGATION
THE IMPARTIAL ARE CALLED THE TRUE JUSTICES

1. Na tena hoti dhammaññho 
            yen' attham sahasà naye 
Yo ca attham anatthañ ca 
            ubho niccheyya paudito 256.
2. Asàhasena dhammena 
            samena nayatã pare 
Dhammassa gutto medhàvã 
            dhammaññho' ti pavuccati. 257.

1. He is not thereby just because he hastily arbitrates cases. The wise man should investigate both right and wrong. 256.

2. The intelligent person who leads others not falsely but lawfully and impartially, who is a guardian of the law, is called one who abides by the law (dhammaññha). 257.

Story

    Some monks observed that certain judges accepted bribes and adjudged cases unjustly. Hearing this matter, the Buddha described the state of a true justice.


dhp258_B
Verse-Kệ 258

Không phải vì nói nhiều mà người ta cho rằng có trí tuệ

3. Na tena paṇḍito hoti - yāvatā bahu bhāsati

Khemī averī abhayo - paṇḍito' ti pavuccati.


3. Không phải chỉ nói nhiều mà người ấy là người học rộng. Người châu toàn, không sân hận và không sợ sệt, được gọi là học rộng258.

Tích chuyện

Một nhóm sáu vị Tỳ-khưu đi đó đây rêu rao rằng mình là người học rộng và do đó làm mất trật tự. Đức Phật đọc câu kệ trên để giải thích.

ONE IS NOT DEEMED WISE BECAUSE ONE IS GARRULOUS

3. Na tena paudito hoti 
            yàvatà bahu bhàsati 
Khemã averã abhayo 
            paudito' ti pavuccati. 258.

3. One is not thereby a learned man merely because one speaks much. He who is secure, without hate, and fearless is called "learned". 258.

Story

    A group of six monks went about calling themselves wise and thus creating disorder. The Buddha uttered this verse in explanation.


dhp259_B
Verse-Kệ 259

Ham nói không phải là đặc tánh của người thông suốt giáo pháp

4. Na tāvatā dhammadharo - yāvatā bahu bhāsati

Yo ca appam pi sutvāna - dhammaṁ kāyena passati

Sa ve dhammadharo hoti - yo dhammaṁ nappamajjati.


4. Không phải chỉ vì nói nhiều mà thành người thông suốt Giáo Pháp. Người nghe ít, trực chứng 1 và không xao lãng Giáo Pháp, người ấy quả thật thông suốt259.

Tích chuyện

Một vị Tỳ-khưu sống trong rừng chỉ thuộc một câu kinh và trong những ngày giới thường đọc câu ấy. Chư Thiên trong vùng hết lòng hoan nghênh. Hai vị Tỳ-khưu khác, vốn thuộc nhiều kinh kệ, cũng đến nơi ấy thuyết Pháp nhưng không được chư Thiên hoan nghinh. Bất mãn, hai vị bỏ đi nơi khác, và khi trở về, bạch lại với Đức Phật về thái độ của chư Thiên. Đức Phật dạy những lời trên.

Chú thích

1. Trực chứng - thấy Giáo Pháp bằng con mắt của tâm (tâm nhãn). Danh từ Pāli là kāyena tức là nāmakāyena có nghĩa là xuyên qua thể xác của tâm hay, nói cách khác, xuyên qua sự tự chứng ngộ.

GARRULOUSNESS IS NOT A CHARACTERISTIC OF ONE WHO KNOWS THE DHAMMA

4. Na tàvatà dhammadharo 
            yàvatà bahu bhàsati 
Yo ca appam pi sutvàna 
            dhammam kàyena passati
Sa ve dhammadharo hoti 
            yo dhammam nappamajjati. 259.

4. One is not versed in the Dhamma merely because one speaks too much. He who hears little and sees the Dhamma mentally, 1 and who does not neglect the Dhamma, is, indeed, versed in the Dhamma. 259.

Story

    A monk who knew only one verse was living in a forest. He used to recite it on the Holy days. The deities applauded him. Two other monks, who were versed in the Dhamma, came to the same forest and preached the Dhamma, but there was no applause from the deities. Displeased they went away and reported to the Buddha the attitude of the deities. The Buddha uttered this verse in explanation.

NOTES:

 Kàyena - that is, nàmakàyena, through the mental body, or, in other words, through self-realization.


dhp260_B
dhp261_B
Verse-Kệ 260-261

Chỉ có tóc bạc không làm ra một vị Đại đức, Đại đức là người không còn ô nhiễm

5. Na tena thero hoti - yen' assa phalitaṁ siro

Paripakko vayo tassa - moghajiṇṇo' ti vuccati.

6. Yamhi saccañ ca dhammo ca ahiṁsā saññamo damo

Sa ve vantamalo dhīro - thero iti pavuccati.


5. Không phải chỉ vì đầu bạc mà người ấy là Đại đức 1. Người ấy chỉ là người lớn tuổi, và được gọi là "ông sư già rỗng tuếch". 260.

6. Bên trong vị nào có chơn lý2, chánh hạnh 3, vô hại, tự chế4, và tự kiểm soát, hạng người trí tuệ đã thanh lọc mọi ô nhiễm 5 ấy quả thật đáng gọi là Đại đức261.

Tích chuyện

Có vài vị Tỳ-khưu tỏ vẻ không bằng lòng khi nghe Đức Phật gọi một thầy Sa-di là Đại đức (thera). Đức Phật đọc câu kệ trên để giải thích.

Chú thích

1. Đại đứcThera, là danh từ được dùng để gọi những vị Tỳ-khưu đã có trên mười hạ, nghĩa là đã tu được mười năm sau khi thọ cụ túc giới. Đúng theo nguồn gốc của danh từ, thera là người đã vững chắc, đã ổn.

2. Chơn lý - Saccaṁ, tức bốn Chơn Lý Cao Thượng, hay Tứ Diệu Đế.

3. Chánh hạnhDhammo, là đã đắc chín trạng thái siêu thế.

4. Tự chế - Saññamo, là nghiêm trì giới luật và thu thúc lục căn.

5. Thanh lọc mọi ô nhiễm - bằng bốn Thánh đạo.

GREY HAIR ALONE MAKES NOT A THERA 
HE IS A THERA WHO IS STAINLESS

5. Na tena thero hoti 
            yen' assa palitam siro 
Paripakko vayo tassa 
            moghajiuuo' ti vuccati. 260.
6. Yamhi saccañ ca dhammo ca 
            ahimsà saññamo damo 
Sa ve vantamalo dhãro 
            thero iti pavuccati. 261.

5. He is not thereby an elder (thera 2) merely because his head is grey. Ripe is he in age. "Old-in-vain" is he called. 260.

6. In whom are truth, 3 virtue, 4 harmlessness, restraint 5 and control, that wise man who is purged of impurities, 6 is, indeed, called an elder. 261.

Story

    Some monks were offended when the Buddha referred to a monk who appeared to be a young novice as a thera. The Buddha uttered this verse in explanation.

NOTES:

 Thera - a term applied to those bhikkhus who have counted at least ten years in the Order from the date of their higher ordination. Thera, literally, means one who is firm or stable.

 Saccam - the four noble truths.

 Dhammo - the nine supramundane states.

 Saññamo - morality and sense-restraint.

 By means of the four Paths.


dhp262_B
dhp263_B
Verse-Kệ 262-263

Hình dáng bề ngoài không làm con người trở nên lương thiện

7. Na vākkaranamattena - vaṇṇapokkharatāya vā

Sādhurūpo naro hoti - issukī maccharī saṭho.

8. Yassa c'etaṁ samucchinnaṁ mūlaghaccaṁ samūhataṁ

Sa vantadoso medhāvī - sādhurūpo' ti vuccati.


7. Không phải chỉ có tài hùng biện suông hay hình dáng đẹp đẽcon người trở nên lương thiện nếu người ấy còn mang tật đố kị, ích kỷngã mạn262.

8. Nhưng người đã trọn vẹn cắt đứt, nhổ tận gốc rễ và dập tắt, người thiện trí ấy đã thanh lọc lòng sân hận, quả thật đáng gọi người lương thiện263.

Tích chuyện

Vài vị sư và Sa-di trẻ tuổi tỏ ra cung kính thầy mình. Có vài vị sư cao hạ hơn và thuyết Pháp giỏi hơn ông thầy ấy mà không được tôn trọng bằng nên sanh lòng ganh tỵ. Các thầy mới đến hầu Phật và thỉnh cầu Đức Phật khuyên dạy những vị trẻ tuổi kia không nên đọc lại Giáo Pháp trước khi được các thầy sửa dạy. Hiểu biết lý do thấp hèn đã thúc đẩy các thầy Tỳ-khưu ganh tỵ, Đức Phật đọc hai câu kệ trên.

NOT BY HANDSOME APPEARANCE DOES ONE BECOME GOOD-NATURED
GOOD-NATURED IS HE WHO HAS GIVEN UP JEALOUSY ETC.

7. Na vàkkarauamattena 
            vauuapokkharatàya và 
Sàdhurupo naro hoti 
            issukã maccharã sañho. 262.
8. Yassa c'etam samucchinnam 
            mulaghaccam samuhatam 
Sa vantadoso medhàvã 
            sàdhurupo' ti vuccati. 263.

7. Not by mere eloquence, nor by handsome appearance, does a man become good-natured, should he be jealous, selfish, and deceitful. 262.

8. But in whom these are wholly cut off, uprooted and extinct, that wise man who is purged of hatred, is, indeed, called good-natured. 263.

Story

    Some young monks and novices demonstrated their respect towards their respective teachers. Some elderly monks who were eloquent preachers grew jealous of it. With a base motive they approached the Buddha and suggested that He advise those young monks not to rehearse the Dhamma without being corrected by them. The Buddha understanding their base intentions, uttered these verses.


dhp264_C
dhp265_B
Verse-Kệ 264-265

Đầu tròn vai vuông không tạo nên thầy Tỳ-khưu

9. Na muṇḍakena samaṇo - abbato alikaṁ bhaṇaṁ

Icchālobhasamāpanno - samaṇo kiṁ bhavissati.


9. Không phải do nơi cái đầu cạo trọc mà người không giới hạnh 1, người vọng ngữ, trở thành Tỳ-khưu. Làm thế nào một người đầy tham vọngluyến ái có thể trở thành Tỳ-khưu? 264.

Người đã vượt khỏi điều ác là thầy Tỳ-khưu

10. Yo ca sameti pāpāni - aṇuṁ thūlāni sabbaso

Samitattā hi pāpānaṁ - samaṇo ‘ ti pavuccati.


10. Người đã trọn vẹn khắc phục các hành động ác lớn nhỏ, người ấy đáng gọi là Tỳ-khưu vì đã vượt khỏi mọi điều ác. 265.

Tích chuyện

Một vị tăng sĩ nọ có thói quen, mỗi khi tranh luận với ai mà thấy đuối lý, mời người ấy đến một nơi, vào một giờ hẹn trước, để tiếp tục thảo luận cho ra lẽ. Nhưng đến ngày, thầy lại chỗ hẹn trước giờ và tuyên bố là vị kia đã thua vì không đến. Khi câu chuyện được bạch lại với Đức Phật, Đức Phật giải thích thái độ của người thật sự đáng là Tỳ-khưu.

Chú thích

1. Người không giới hạnh - Người không thực hành giới luật cao thượng (Sīla) và hạnh kham khổ (dhūtanga, hạnh đầu đà).

A SHAVEN HEAD DOES NOT MAKE ONE A MONK

9. Na muudakena samauo 
            abbato alikam bhauam 
Icchàlobhasamàpanno 
            samauo kim bhavissati. 264.
10. Yo ca sameti pàpàni 
            auum thulàni sabbaso 
Samitattà hi pàpànam 
            samauo ti pavuccati. 265.

9. Not by a shaven head does an undisciplined man, 7 who utters lies, become a monk. How will one who is full of desire and greed be a monk? 264.

HE IS A MONK WHO HAS OVERCOME EVIL

10. He who wholly subdues evil deeds both small and great is called a monk because he has overcome all evil. 265.

Story

    A certain monk, when defeated in argument, would invite his opponent to meet in an appointed place at an appointed time to resume the discussion. He would then go to the appointed place before the appointed time and declare that the absence of the opponent meant acknowledgment of defeat. When this matter was reported to the Buddha He explained the attitude of a true monk.

NOTES:

 He who does not practise higher morality (sãla) and austerities (dhutàïga).


dhp266_B
dhp267_B
Verse-Kệ 266-267

Không phải chỉ đi khất thựctrở thành Tỳ-khưu người có đời sống của bậc Thánh nhơn đáng gọi là Tỳ-khưu

11. Na tena bhikkhu hoti - yāvatā bhikkhate pare

Vissaṁ dhammam samādāyā bhikkhu hoti na tāvatā.

12. Yo' dha puññañ ca pāpañ ca bāhetvā brahmacariyavā

Sankhāya loke carati - sa ve bhikkhū' ti vuccati.


11. Không phải chỉ vì đi xin người khác mà người ấy trở thành Tỳ-khưu 1. Chắc chắn là nhờ nghiêm trì toàn thể giới luật mà người ta trở thành Tỳ-khưu chớ không phải chỉ vì đi xin như vậy. 266.

12. Người đã vượt khỏi cả thiện lẫn ác, người có phẩm hạnh cao thượng, người thông suốt thế gian này, người ấy, quả thật vậy, được gọi là Tỳ-khưu. 267.

Tích chuyện

Một vị Bà-La-Môn từ bỏ thế gian để sống đời đạo sĩ du phương hành khất. Một hôm ông gặp Đức Phậtthỉnh cầu Đức Phật gọi ông là Tỳ-khưu (bhikkhu) vì ông cũng đi trì bình khất thực. Đức Phật đáp rằng không phải chỉ đi khất thựctrở thành Tỳ-khưu.

Chú thích

1. Tỳ-khưu - Bhikkhu, đúng theo nghĩa uyên nguyên của danh từ, là người đi xin. Các thầy chỉ lặng lẽ đứng trước cửa để người ta sớt thức ăn vào bát và chỉ sống với vật thực nào mà người thí chủ vui lòng đặt vào bát một cách hồn nhiên. Xem Chú thích câu 31.

"Không phải vì lý do giản dị là đi xin kẻ khác mà người ấy là Tỳ-khưu. Người đã chấp nhận toàn thể giới luật là Tỳ-khưu, chớ không phải chỉ chấp nhận từng phần". -- Radhakrishnan.

Câu chuyện dẫn tích làm sáng tỏ ý nghĩa câu kệ. Ông Bà-La-Môn, đã chấp nhận đời sống du phương hành khất, đòi hỏi quyền được gọi là Tỳ-khưu chỉ vì mình cũng đi trì bình khất thực như các đệ tử của Đức Phật, mặc dầu ông không thực hành các giới khác của thầy Tỳ-khưu.

Vậy, Vissaṁ dhammam có thể được phiên dịchtoàn thể giới luậtliên quan đến đời sống Tỳ-khưu.

ONE DOES NOT BECOME A BHIKKHU MERELY BY BEGGING
HE WHO IS HOLY IS CALLED A BHIKKHU

11. Na tena bhikkhu hoti 
            yàvatà bhikkhate pare 
Vissam dhammam samàdàya 
            bhikkhu hoti na tàvatà. 266.
12. Yo' dha puññañ ca pàpañ ca 
            bàhetvà brahmacariyavà 
Saïkhàya loke carati 
            sa ce bhikkhu'ti vuccati. 267.

11. He is not thereby a bhikkhu 8 merely because he begs from others; by following the whole code (of morality 9) one certainly becomes a bhikkhu and not (merely) by such begging. 266.

12. Herein he who has transcended both good and evil, whose conduct is sublime, who lives with understanding in this world, he, indeed, is called a bhikkhu. 267.

Story

    A brahmin retired from the world and was living the life of an ascetic in an alien order begging food. He saw the Buddha and requested Him to address him as bhikkhu as he also was begging food. The Buddha answered that one does not become a bhikkhu merely by begging food.

NOTES:

 Bhikkhu, literally, means "he who begs" but bhikkhus do not beg. They silently stand at the door for alms. They live on what is spontaneously given by the supporters. See note on v. 31.

 Vissam dhammam = visamam dhammam, vissam gandham và kàyakammàdikam dhammam (Commentary). Vissam has two meanings (1) whole or all, and (2) bad smell. The Commentary gives only the latter in this case.

"He is not a mendicant simply because he begs others (for alms). He who adopts the whole law is a mendicant, not he who adopts only a part". Radhakrishnan.

The context makes the verse clear. The brahmin who had adopted the ascetic life claimed the right to be called a bhikkhu simply because he begged his food as is the custom of the disciples of the Buddha although he did not observe the other practices of a bhikkhu.

Vissam dhammam could therefore be interpreted as "the whole code of morality pertaining to the life of a bhikkhu".


dhp268_B
dhp269_B
Verse-Kệ 268-269

Im lặng suông không làm nên bậc hiền thánh, trở nên bậc thánh hiền nhờ diệt ác

13. Na monena munī hoti - mūḷharūpo aviddasu

Yo ca tulaṁ' va paggayha - varaṁ ādāya paṇḍito.

14. Pāpāni parivajjeti - sa munī tena so munī

Yo munāti ubho loke - munī tena pavuccati.


13. Không phải (chỉ) giữ im lặng (suông) mà người đần độn, si mê, trở nên bậc thánh hiền. Nhưng ai, như cầm cán cân, biết chọn điều tốt nhứt 1 và lánh xa điều xấu, bậc thiện trí ấy quả thậtthánh hiền268.

14. Vì lý do ấy 2 Ngài là thánh hiền. Ai thông suốt cả hai thế gian 3 người ấy được gọi là thánh hiền269.

Tích chuyện

Một vị đạo sĩ trong một hệ thống không phải Phật giáothói quen hồi hướng phước báu đến thí chủ sau khi thọ trai, nhưng các đệ tử của Đức Phật thì im lặng ra đi sau khi độ ngọ. Trước thái độ hình như bất nhã ấy, thiện tín lấy làm khó chịu. Nhơn cơ hội, Đức Phật khuyên dạy các thầy Tỳ-khưu nên hồi hướng công đức đến thí chủ sau khi thọ thực. Đến lúc ấy các vị đạo sĩ kia lại im lặng ra đi, còn chê các thầy Tỳ-khưu nói chuyện dông dài. Lúc ấy Đức Phật giải thích thái độ của bậc thánh hiền.

Chú thích

1. Điều tốt nhứt - như giới, định, tuệ v.v...

2. Vì lý do ấy - là chọn điều tốt nhứt và dứt bỏ điều ác.

3. Thế gian - là những uẩn ở trong và ở ngoài.

SILENCE ALONE DOES NOT MAKE A SAGE
BY SUPPRESSING EVIL ONE BECOMES A SAGE

13. Na monena muni hoti 
            muëharupo aviddasu 
Yo ca tulam' va paggayha 
            varam àdàya paudito 268.
14. Pàpàni parivajjeti 
            sa munã tena so munã 
Yo munàti ubho loke 
            munã tena pavuccati. 269.

13. Not by silence (alone) does he who is dull and ignorant become a sage; but that wise man who, as if holding a pair of scales, embraces the best 10 and shuns evil, is indeed a sage. 268.

14. For that reason 11 he is a sage. He who understands, both worlds 12 is, therefore, called a sage. 269.

Story

    After finishing a meal non-Buddhist ascetics used to offer merit to the donors, but the Buddha's disciples used to depart in silence. People were offended by this seeming discourtesy. The Buddha thereupon enjoined the bhikkhus to offer merit. Then the ascetics were silent but found fault with the bhikkhus for discoursing at length. Thereupon the Buddha explained the attitude of a true sage.

 

NOTES:

10  Such as morality, concentration, wisdom, etc.

11  That is, for having embraced the best and abandoned evil.

12  Internal and external Aggregates.


dhp270_B
Verse-Kệ 270

Do bản tánh không gây tổn hại con người trở thành bậc thánh

15. Na tena ariyo hoti - yena pāṇāni hiṁsati

Ahiṁsā sabbapānāṇaṁ - ariyo' ti pavuccati.


15. Người ấy không phải là Ariya(cao quí) vì lẽ đã gây tổn hại cho chúng sanh khác. Do bản tánh không gây tổn hại chúng sanh khác người ấy được gọi là Ariya (cao quý). 270.

Tích chuyện

Một người mang tên Ariya làm nghề đánh cá, Đức Phật dạy rằng không phải bằng cách gây tổn thương cho chúng sanh khác mà có thể trở thành Ariya (Cao Quí).

BY HARMLESSNESS ONE BECOMES A NOBLE (ARIYA)

15. Na tena ariyo hoti 
            yena pàuàni himsati 
Ahimsà sabbapàuànam 
            ariyo' ti pavuccati. 270.

15. He is not therefore an Ariya (Noble) in that he harms living beings; through his harmlessness towards all living beings is he called an Ariya (Noble). 270.

Story

    A man named Ariya (Noble) was fishing. The Buddha told him that one did not become an Ariya by harming others.


dhp271_B
dhp272_B
Verse-Kệ 271-272

Cho đến khi tận diệt tất cả dục vọng, thầy Tỳ-khưu không nên mãn nguyện

16. Na sīlabbatamattena - bāhusaccena vā puna

Atha vā samādhilābhena - vivicca sayanena vā.

17.Phusāmi nekkhammasukhaṁ aputhujjanasevitaṁ.

Bhikkhu vissāsam āpādi - appatto āsavakkhayaṁ.


16. 17. Không phải chỉ nhờ nghiêm trì giới luật và hạnh kham khổ 1, hay lại nữa, do tài học rộng 2, hay phát triển tâm định, hay sống ẩn dật, (mà nghĩ rằng) "Ta đang thọ hưởng phước báu của hạnh từ khước, điều mà người thế gian không thể hưởng" 3. Này Tỳ-khưu, không nên vì (các hạnh ấy) mà tự mãn, không lo thanh lọc trọn vẹn nhiễm ô271. 272.

Tích chuyện

Vài vị Tỳ-khưu đã thành đạt những tiến bộ tinh thần khá cao nhưng không kiên trì tinh tấn để đắc quả A-La-Hán, nghĩ rằng các Ngài có thể trở thành A-La-Hán lúc nào cũng được. Đức Phật khuyên dạy các Ngài không nên tự mãn trước khi thành đạt mục tiêu cuối cùng.

Chú thích

1. Hạnh kham khổ - là bốn loại giới cao thượng của các thầy Tỳ-khưu và mười ba loại thực hành cao thượng (dhutānga, hạnh đầu đà) (Bản chú giải).

2. Học rộng - tức là thông suốt Tam Tạng.

3. Hưởng phước báu của hạnh từ khước - đó là từng A-Na-Hàm.

4. Thanh lọc trọn vẹn mọi ô nhiễm - tức là đạo quả A-La-Hán. 

A BHIKKHU SHOULD NOT BE CONTENTED UNTIL HE DESTROYS ALL PASSIONS

16. Na sãlabbatamattena 
            bàhusaccena và puna 
Atha và samàdhilàbhena 
            vivicca sayanena và 271.
17. Phusàmi nekkhammasukham 
            aputhujjanasevitam 
Bhikkhu vissàsam àpàdi 
            appatto àsavakkhayam. 272.

16-17. Not only by mere morality and austerities, 13 nor again by much learning, 14 nor even by developing mental concentration, nor by secluded lodging, (thinking) "I enjoy the bliss of renunciation not resorted to by the worldling" 15 (not with these) should you, O bhikkhu, rest content 16 without reaching the extinction of the corruptions. 17 271-272.

Story

    Some monks who had attained various spiritual heights did not strive to become Arahants, thinking that they could become Arahants at any time. The Buddha advised them not to be contented until they had reached their ultimate Goal (Arahantship).

NOTES:

13  The four kinds of higher morality observed by bhikkhus and the thirteen kinds of higher ascetic practices (dhutàïga) (Commentary).

14  That is, the Tipitaka (Commentary).

15  Anàgàmi stage (Commentary).

16  Faith in existence (Commentary). "Have a care", Mrs. Rhys Davids.

17  That is, Arahantship.

 
__________________


Xem thêm:
Kinh Pháp Cú (PKK), Phẩm 01-26 - The Dhammapada, Chapter 01-26

__________________



Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn
10 Tháng Mười Hai 2020(Xem: 1843)
08 Tháng Mười Hai 2020(Xem: 2096)
03 Tháng Mười Hai 2020(Xem: 1719)
30 Tháng Mười Một 2020(Xem: 1651)
28 Tháng Mười Một 2020(Xem: 1614)
27 Tháng Mười Một 2020(Xem: 1597)
23 Tháng Mười Một 2020(Xem: 1977)
18 Tháng Mười Một 2020(Xem: 1680)
13 Tháng Mười Một 2020(Xem: 1736)
12 Tháng Mười Một 2020(Xem: 1723)
11 Tháng Mười Một 2020(Xem: 1655)
27 Tháng Mười 2020(Xem: 1690)
26 Tháng Mười 2020(Xem: 1664)
05 Tháng Mười 20209:30 SA(Xem: 1569)
Khi tôi cần bạn lắng nghe tôi, thì bạn lại bắt đầu buông lời khuyên nhủ, nhưng nào phải những gì tôi đang cần ở bạn đâu. Khi tôi cần bạn lắng nghe tôi, bạn lại tuôn lời giải thích, lý do tôi không nên cảm thấy muộn phiền. Nhưng có biết không, bạn đang giẵm đạp lên tình cảm của tôi rồi. Khi tôi cần bạn lắng nghe tôi, thì bạn lại muốn làm điều gì đó
22 Tháng Chín 202010:02 SA(Xem: 1572)
Theo kinh Địa Tạng, những người tạo ác nghiệp khi chết sẽ trở thành ngạ quỷ hay súc sanh. Ngạ quỷ là quỷ đói, bụng to bằng cái trống nhưng cái họng chỉ bé bằng cái kim nên ăn uống mãi mà cũng không no. Có lẽ điều này ám chỉ những vong linh còn nhiều dục vọng, vẫn thèm khát cái thú vui vật chất nhưng vì không còn thể xác để
20 Tháng Tám 20209:00 SA(Xem: 3019)
Những Miếng Thịt Chay Bằng Đậu Nành (Soy Curls) là một loại thực phẩm hoàn toàn tự nhiên, dùng để thay thế cho thịt, có lợi ích cho tim (vì làm bằng đậu nành), ngon miệng, và dễ xử dụng. Soy Curls trông khá giống miếng thịt (sau khi làm xong), có mùi vị thơm ngon, và tính linh hoạt của Soy Curls thì các thực phẩm khác không thể so sánh được.
20 Tháng Tám 20208:00 SA(Xem: 1016822)
Có tài mà cậy chi tài, Chữ tài liền với chữ tai một vần. Đã mang lấy nghiệp vào thân, 3250.Cũng đừng trách lẫn trời gần trời xa. Thiện căn ở tại lòng ta, Chữ tâm kia mới bằng ba chữ tài. Lời quê chắp nhặt dông dài, 3254.Mua vui cũng được một vài trống canh.
12 Tháng Bảy 20201:49 CH(Xem: 2746)
Hành trình về phương đông của giáo sư Spalding kể chuyện một đoàn khoa học gồm các chuyên môn khác nhau Hội Khoa học Hoàng gia Anh (tức Viện Hàn lâm Khoa học) cử sang Ấn Độ nghiên cứu về “huyền học”. Sau hai năm trời lang thang khắp các đền chùa Ấn Độ, chứng kiến nhiều cảnh mê tín dị đoan, thậm chí “làm tiền” du khách,
11 Tháng Bảy 20209:48 CH(Xem: 2946)
Tâm hồn con người hiện nay đã trở nên quá máy móc, thụ động, không thể tự chữa phải được nâng lên một bình diện khác cao hơn để mở rộng ra, nhìn mọi sự qua một nhãn quan mới. Chỉ có áp dụng cách đó việc chữa trị mới mang lại kết quả tốt đẹp được.” [Trang 13] Những câu chữ trích dẫn nói trên chính là quan điểm của tác giả,
10 Tháng Bảy 20208:57 CH(Xem: 2605)
Ngay trong phần đầu cuốn sách, tác giả Swami Amar Jyoti đã “khuyến cáo” rằng “Cuốn sách này không phải là hồi ký, vì các nhân vật đều không có thực. Tuy nhiên, đây cũng không phải một tiểu thuyết hư cấu vì nó tiêu biểu cho những giai đoạn đi tìm đạo vẫn thường xảy ra tại Ấn Độ suốt mấy ngàn năm nay”. Và tác giả hy vọng “cuốn sách
09 Tháng Bảy 20208:49 CH(Xem: 2593)
Ngày nay, người ta biết đến triều đại các vua chúa Ai Cập thời cổ qua sách vở của người Hy Lạp. Sở dĩ các sử gia Hy Lạp biết được các chi tiết này vì họ đã học hỏi từ người Ai Cập bị đày biệt xứ tên là Sinuhe. Đây là một nhân vật lạ lùng, đã có công mang văn minh Ai Cập truyền vào Hy Lạp khi quốc gia này còn ở tình trạng kém mở mang
08 Tháng Sáu 20203:30 CH(Xem: 2152)
Tôi rất vinh dự được có mặt tại lễ phát bằng tốt nghiệp của các bạn ngày hôm nay tại một trường đại học danh giá bậc nhất thế giới. Tôi chưa bao giờ có bằng tốt nghiệp đại học. Nói một cách trung thực thì ngày hôm nay tôi tiếp cận nhất với buổi lễ ra tốt nghiệp đại học. Ngày hôm nay, tôi muốn kể cho các bạn nghe ba câu truyện đã từng xẩy ra
04 Tháng Sáu 202011:07 CH(Xem: 2247)
Người bao nhiêu dặm đường trần phải bước. Để thiên hạ gọi là được thành nhân? Bao biển xa bồ câu cần bay lướt. Mới về được cồn cát mượt ngủ yên? Vâng! Đại bác bắn bao viên tàn phá. Rồi người ta mới lệnh cấm ban ra? Câu trả lời, bạn ơi, hòa trong gió. Câu trả lời theo gió thổi bay xa!
18 Tháng Tư 202011:18 CH(Xem: 1819)
Vì vậy, nếu một số quốc gia chỉ xét nghiệm những bệnh nhân nặng nhập viện - và không xét nghiệm bệnh nhân Covid-19 nhẹ (hoặc thậm chí có những bệnh nhân không hề có triệu chứng) không đến bệnh viện (ví dụ như cách Vương quốc Anh hiện đang áp dụng), thì tỷ lệ tử vong có vẻ như cao hơn so với các quốc gia nơi xét nghiệm
14 Tháng Tư 20209:39 CH(Xem: 1931)
Vi-rút corona là một họ lớn của vi-rút gây nhiễm trùng đường hô hấp. Các trường hợp nhiễm bệnh có thể ở mức từ cảm lạnh thông thường đến các chứng bệnh nghiêm trọng hơn như Hội chứng Hô hấp Cấp tính Trầm trọng (SARS) và Hội chứng Hô hấp Trung Đông (MERS). Loại vi-rút corona chủng mới này bắt nguồn từ tỉnh Hồ Bắc,
09 Tháng Tư 20206:47 SA(Xem: 2036)
Chúng ta có thể nhiễm Covid-19 do chạm vào các bề mặt bị nhiễm virus. Nhưng chỉ mới đây người ta mới hiểu rõ dần về việc loại virus này có thể tồn tại bao lâu bên ngoài cơ thể người. Khi Covid-19 lây lan, nỗi sợ hãi của chúng ta về các bề mặt nhiễm bẩn cũng tăng. Bây giờ mọi người đã quen với cảnh ở nơi công cộng trên khắp thế giới
07 Tháng Tư 20206:18 CH(Xem: 2442)
Tu sĩ Richard Hendrick sống và làm việc ở Ireland (Ái Nhĩ Lan). Ông đã đăng tải bài thơ “Lockdown” (“Phong tỏa”) của ông trên facebook vào ngày 13 tháng Ba năm 2020. Bài thơ đã được rất nhiều người tán thưởng. Bài thơ muốn truyền giao một thông điệp mạnh mẽ về niềm Hy Vọng trong cơn hỗn loạn vì bệnh dịch “corona” (Covid-19)
06 Tháng Tư 202012:27 CH(Xem: 1757)
Nhóm cố vấn sẽ cân nhắc các nghiên cứu về việc liệu virus có thể lây lan hơn so với suy nghĩ trước đây hay không; một nghiên cứu ở Mỹ cho thấy giọt ho có thể bắn đi tới 6m và hắt hơi tới 8m. Chủ tịch hội thảo, Giáo sư David Heymann, nói với BBC News rằng nghiên cứu mới có thể dẫn đến sự thay đổi trong lời khuyên về việc đeo khẩu trang.
05 Tháng Tư 20209:35 CH(Xem: 1934)
Virus corona đang lây lan khắp thế giới nhưng chưa có một loại thuốc nào có thể giết chúng hoặc một loại vaccine nào có thể giúp bảo vệ con người khỏi việc lây nhiễm chúng. Vậy chúng ta còn bao xa mới có được loại thuốc cứu mạng này?
04 Tháng Tư 202010:01 CH(Xem: 2111)
Thế giới đang đóng cửa. Những nơi từng tấp nập với cuộc sống hối hả hàng ngày đã trở thành những thị trấn ma với những lệnh cấm áp lên đời sống của chúng ta - từ giới nghiêm tới đóng cửa trường học đến hạn chế đi lại và cấm tụ tập đông người. Đó là một phản ứng toàn cầu vô song đối với một căn bệnh. Nhưng khi nào nó sẽ kết thúc
02 Tháng Tư 20209:40 CH(Xem: 1845)
Bảo vệ bản thân thế nào? WHO khuyến nghị: - Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng hoặc gel rửa tay có thể diệt trừ virus - Che miệng và mũi khi ho hoặc hắt hơi - lý tưởng nhất là dùng khăn giấy - và sau đó rửa tay để ngăn sự lây lan của virus - Tránh chạm tay vào mắt, mũi và miệng - nếu tay bạn nhiễm virus có thể khiến virus
01 Tháng Tư 20207:07 CH(Xem: 2616)
Bệnh Dịch Do Vi-rút Corona (Covid-19) - Corona Virus (Covid-19)
18 Tháng Ba 202011:35 CH(Xem: 2516)
Trong một viện dưỡng lão ở nước Úc, cụ ông Mak Filiser, 86 tuổi, không có thân nhân nào thăm viếng trong nhiều năm. Khi cụ qua đời cô y tá dọn dẹp căn phòng của cụ và bất ngờ khám phá ra một mảnh giấy nhàu nát với những dòng chữ viết nguệch ngoạc. Đó là một bài thơ của cụ và đó là tài sản duy nhất, là cái vốn liếng quý giá nhất
02 Tháng Mười Hai 201910:13 CH(Xem: 3272)
Nhật Bản là một trong những quốc gia có tỉ lệ tội phạm liên quan đến súng thấp nhất thế giới. Năm 2014, số người thiệt mạng vì súng ở Nhật chỉ là sáu người, con số đó ở Mỹ là 33,599. Đâu là bí mật? Nếu bạn muốn mua súng ở Nhật, bạn cần kiên nhẫnquyết tâm. Bạn phải tham gia khóa học cả ngày về súng, làm bài kiểm tra viết
12 Tháng Bảy 20199:30 CH(Xem: 5048)
Khóa Tu "Chuyển Nghiệp Khai Tâm", Mùa Hè 2019 - Ngày 12, 13, Và 14/07/2019 (Mỗi ngày từ 9:00 AM đến 7:00 PM) - Tại: Andrew Hill High School - 3200 Senter Road, San Jose, CA 95111
12 Tháng Bảy 20199:00 CH(Xem: 6711)
Các Khóa Tu Học Mỗi Năm (Thường Niên) Ở San Jose, California Của Thiền Viện Đại Đăng
19 Tháng Mười Một 20206:34 CH(Xem: 2229)
Khi tôi viết về đề tài sống với cái đau, tôi không cần phải dùng đến trí tưởng tượng. Từ năm 1976, tôi bị khổ sở với một chứng bệnh nhức đầu kinh niên và nó tăng dần thêm theo năm tháng. Tình trạng này cũng giống như có ai đó khiêng một tảng đá hoa cương thật to chặn ngay trên con đường tu tập của tôi. Cơn đau ấy thường xóa trắng
08 Tháng Mười Một 20207:59 CH(Xem: 2215)
Upasika Kee Nanayon, tác giả quyển sách này là một nữ cư sĩ Thái lan. Chữ upasika trong tiếng Pa-li và tiếng Phạn có nghĩa là một cư sĩ phụ nữ. Thật thế, bà là một người tự tu tậpsuốt đời chỉ tự nhận mình là một người tu hành thế tục, thế nhưng giới tu hành
06 Tháng Mười Một 202011:19 CH(Xem: 2061)
Upasika Kee Nanayon, còn được biết đến qua bút danh, K. Khao-suan-luang, là một vị nữ Pháp sư nổi tiếng nhất trong thế kỷ 20 ở Thái Lan. Sinh năm 1901, trong một gia đình thương nhân Trung Hoa ở Rajburi (một thành phố ở phía Tây Bangkok), bà là con cả
23 Tháng Mười Một 202010:04 CH(Xem: 1977)
Thầy Xá Lợi Phất - anh cả trong giáo đoàn - có dạy một kinh gọi là Kinh Thủy Dụ mà chúng ta có thể học hôm nay. Kinh này giúp chúng ta quán chiếu để đối trị hữu hiệu cái giận. Kinh Thủy Dụ là một kinh trong bộ Trung A Hàm. Thủy là nước. Khi khát ta cần nước để uống, khi nóng bức ta cần nước để tắm gội. Những lúc khát khô cổ,
22 Tháng Mười 20201:00 CH(Xem: 7528)
Tuy nhiên đối với thiền sinh hay ít ra những ai đang hướng về chân trời rực rỡ ánh hồng giải thoát, có thể nói Kinh Đại Niệm Xứbài kinh thỏa thích nhất hay đúng hơn là bài kinh tối cần, gần gũi nhất. Tối cần như cốt tủy và gần gũi như máu chảy khắp châu thân. Những lời kinh như những lời thiên thu gọi hãy dũng mãnh lên đường
21 Tháng Mười 202010:42 CH(Xem: 1780)
Một lần Đấng Thế Tôn ngụ tại tu viện của Cấp Cô Độc (Anathapindita) nơi khu vườn Kỳ Đà Lâm (Jeta) gần thị trấn Xá Vệ (Savatthi). Vào lúc đó có một vị Bà-la-môn to béo và giàu sang đang chuẩn bị để chủ tế một lễ hiến sinh thật to. Số súc vật sắp bị giết gồm năm trăm con bò mộng, năm trăm con bê đực, năm trăm con bò cái tơ,
20 Tháng Mười 20209:07 CH(Xem: 1857)
Tôi sinh ra trong một gia đình thấp hèn, Cực khổ, dăm bữa đói một bữa no. Sinh sống với một nghề hèn mọn: Quét dọn và nhặt hoa héo rơi xuống từ các bệ thờ (của những người Bà-la-môn). Chẳng ai màng đến tôi, mọi người khinh miệt và hay rầy mắng tôi, Hễ gặp ai thì tôi cũng phải cúi đầu vái lạy. Thế rồi một hôm, tôi được diện kiến
14 Tháng Mười 202010:00 SA(Xem: 4752)
Một thời Đức Phật ở chùa Kỳ Viên thuộc thành Xá Vệ do Cấp Cô Độc phát tâm hiến cúng. Bấy giờ, Bāhiya là một người theo giáo phái Áo Vải, sống ở vùng đất Suppāraka ở cạnh bờ biển. Ông là một người được thờ phụng, kính ngưỡng, ngợi ca, tôn vinh và kính lễ. Ông là một người lỗi lạc, được nhiều người thần phục.
11 Tháng Năm 20208:38 CH(Xem: 3715)
một lần Đấng Thế Tôn lưu trú tại bộ tộc của người Koliyan, gần một ngôi làng mang tên là Haliddavasana, và sáng hôm đó, có một nhóm đông các tỳ-kheo thức sớm. Họ ăn mặc áo lót bên trong thật chỉnh tề, khoác thêm áo ấm bên ngoài, ôm bình bát định đi vào làng