Kinh Pháp Cú (PKK), Phẩm 24, Phẩm Ái Dục - The Dhammapada, Chapter 24, Craving

25 Tháng Mười Một 20186:20 SA(Xem: 4078)
Kinh Pháp Cú (PKK), Phẩm 24, Phẩm Ái Dục - The Dhammapada, Chapter 24, Craving

Chapter24-1A

Kinh Pháp Cú (PKK), Phẩm 24, Phẩm Ái Dục
The Dhammapada, Chapter 24, Tanhavagga: Craving

(Kệ 334-359 - Verses 334-359)

Translated by Nārada Mahāthera - Người dịch: Phạm Kim Khánh, 1971
Illustrations by - Tranh Vẽ: Mr. P. Wickramanayaka
Source-Nguồn: home.nethere.net/dsparks/Narada, budsas.net  

__________________

dhp334_B
dhp335_B
dhp336_B
dhp337_B
Verse-Kệ 334-337

Ái dục phát sanh đến người sống dể duôi

1. Manujassa pamattacārino - taṇhā vaḍḍhati māluvā viya

So plavati hurāharaṁ - phalam icchaṁ'va vanasmiṁ vānaro.


1. Ái dục 1 của người sống dể duôi tăng trưởng (nhanh chóng) như loài cây leo. Nó nhảy từ kiếp sống này chuyền sang kiếp khác như loài khỉ thích trái cây trong rừng. 334.

Người nuôi dưỡng ái dục tăng gia sầu muộn

2. Yaṁ esā sahatī jammī - taṇhā loke visattikā

Sokā tassa pavaḍḍhanti - abhivaṭṭhaṁ' va biraṇaṁ.


2. Trên thế gian này, sầu muộn của người bị khát vọng khắng khít và đê hèn ấy tràn ngập, sẽ sinh sôi nảy nở tựa hồ như cỏ bìrina được tưới nước đầy đủ. 335.

Người đã dập tắt ái dục không còn sầu muộn

3. Yo c' etaṁ sahātī jammiṁ - taṇhaṁ loke duraccayaṁ

Sokā tamhā papatanti - udabindu' va pokkharā vo.


3. Trên thế gian này, sầu muộn sẽ tách rời người đã khắc phục ái dục bất trị và đê hèn ấy, như giọt nước rời lá sen336.

Hãy dập tắt ái dục từ cội rễ

4. Taṁ vo vadāmi bhaddaṁ vo yāvant' ettha samāgatā

Taṇhāya mūlaṁ khanatha - usīrattho' va bīraṇaṁ

Mā vo naḷaṁ va soto' va - māro bhanji punappunaṁ.


4. Điều này, Như Lai dạy các con: May mắn thay cho tất cả các con, những người tụ hợp tại đây! Hãy đào xới ái dục tận gốc rễ như người ta đào lấy rễ ngọt ngào của cỏ bìrina. Chớ để Ma vương mãi mãi đè bẹp các con như trận lụt làm rạp đám lát. 337.

Tích chuyện

Đức Phật dạy những lời trên khi nhắc đến một vị Tỳ-khưu vô lễ, mặc dầu thông suốt Giáo Pháp nhưng lòng còn chứa đầy ái dục và, ngã mạn, khinh rẻ các vị khác.

Chú thích

1. Ái dụcTanhā, có nghĩa luyến ái, khát khao, bám bíu. Có ba loại ái dục là: a) ái dục đeo níu theo nhục dục ngũ trần (kāmataṇhā), b) ái dục đeo níu theo những khoái lạc vật chấtliên quan đến chủ trương đoạn kiến hay tuyệt diệu, (vibhavataṇhā). Trong lúc hưởng, nghĩ rằng tất cả điều tiêu diệt sau khi chết - chết là hết. c) Ái dục đeo níu theo khoái lạc vật chấtliên quan đến chủ trương thường kiến (bhavataṇhā) tức là, trong khi thọ hưởng, nghĩ rằng những khoái lạc này sẽ mãi mãi tồn tại, vĩnh cửu trường tồn.

Bhavataṇhā có khi được giải thích là sự luyến ái đeo níu theo Sắc Giới, và vibhavataṇhā là sự luyến ái đeo níu theo Vô Sắc Giới. Hai Phạn ngữ ấy thường được dịch là ái dục đeo níu theo sự sống, theo kiếp sinh tồn, và ái dục đeo níu theo sự không sống, không sinh tồn.

Có sáu loại ái dục liên quan đến sáu căn là nhãn, nhĩ, tỷ, thiệt, thân, ý, và sáu loại liên quan đến sáu trần là sắc, thinh, hương, vị, xúc, pháp.

Nếu tính có sáu ái dục liên quan đến lục căn và sáu, liên quan đến lục trần thì tất cả có mười hai. Nếu tính luôn ái dục trong quá khứ, hiện tại và tương lai thì có tất cả ba mươi sáu. Và nếu tính luôn cả ba loại ái dục kể trên thì có một trăm lẻ tám.

2. Ma Vương - ở đây có nghĩa là khát vọng.

CRAVING ARISES IN THE NEGLIGENT

1. Manujassa pamattacàrino 
            tauhà vaddhati màluvà viya 
So plavati huràhuram 
            phalam iccham'va vanasmim vànaro. 334.
2. Yam esà sahatã jammã 
            tauhà loke visattikà 
Sokà tassa pavaddhanti 
            abhivaññham'va bãrauam. 335.
3. Yo c'etam sahatã jammim 
            tauham loke duraccayam 
Sokà tamhà papatanti 
            udabindu'va pokkharà. 336.
4. Tam vo vadàmi bhaddam vo 
            yàvant' ettha samàgatà 
Tauhàya mulam khanatha 
            usãrattho' va bãrauam
Mà vo naëam' va soto' va 
            màro bhañji punappunam. 337.

1. The craving 1 of the person addicted to careless living grows like a creeper. He jumps from life to life like a fruit-loving monkey in the forest. 334.

THOSE WHO CRAVE MULTIPLY THEIR SORROWS

2. Whomsoever in this world this base clinging thirst overcomes, his sorrows flourish like well-watered bãraua grass. 335.

THERE IS NO SORROW TO THE CRAVING-FREE

3. Whoso in the world overcomes this base unruly craving, from him sorrows fall away like water-drops from a lotus-leaf. 336.

CUT OFF CRAVING FROM THE ROOT

4. This I say to you: Good luck to you all who have assembled here! Dig up the root of craving like one in quest of bãraua's sweet root. Let not Màra 2 crush you again and again as a flood (crushes) a reed. 337.

Story

    The Buddha uttered these verses with reference to an insolent monk, who though well-versed in the Dhamma, was full of craving and through pride used to disparage others.

NOTES:

 Craving is threefold, viz: craving for sensual pleasures (kàmatauhà), craving connected with the notion of eternalism (bhavatauhà), and craving connected with the notion of nihilism (vibhavatauhà).

Craving for personal sense-fields, such as eye, ear, nose, tongue, body and mind, and for external sense-fields, such as form, sound, scent, taste, contact, and dhammas (mental objects), when viewed in the foregoing three aspects, divides itself into thirty-six varieties. When they are viewed according to past, present, and future they become one hundred and eight.

Bhavatauhà may also be interpreted as attachment to life or Realms of Form, and vibhavatauhà as attachment to annihilation or Formless Realms.

 Passions.

 


dhp338_B
dhp339_B
dhp340_B
dhp341_B
dhp342_B
dhp343_B
Verse-Kệ 338-343

Bao giờ còn ái dục là còn đau khổ

5. Yathā' pi mūle anupaddave daḷhe - chinno' pi rukkho punareva ruhāti

Evam pi taṇhānusaye anūhate - nibbattatī dukkham idaṁ punappunaṁ.


5. Như cái cây mà rễ còn vững chắc và không bị động đến, mặc dầu bị chặt ngã, vẫn đâm chồi nở tược, cùng thế ấy, bao giờ lòng ái dục tiềm ẩn chưa bị tận diệt, sầu muộn ấy còn phát sanh trở đi trở lại triền miên338.

Tư tưởng tham ái phát sanh đến người ái dục

6. Yassa chattiṁsatī sotā - manāpassavanā bhusā

Vāhā vahanti duddiṭṭhiṁ - saṅkappā rāganissitā.


6. Nếu bên trong kẻ nào ba mươi sáu dòng (ái dục) 1 tuôn chảy mạnh mẽ đến những tư tưởng hỷ lạc 2, tâm tham ái cuồn cuộn lôi cuốn kẻ si mê ấy đi như một luồng thác lũ. 339.

Hãy dùng trí tuệ dập tắt ái dục

7. Savanti sabbadhī sotā - latā ubbhijja tiṭṭhati

Tañ ca disvā lataṁ jātaṁ - mūlaṁ paññāya chindatha.


7. Dòng (ái dục) tràn ngập khắp nơi. Loài cây leo (ái dục) đâm chồi 3 và bám vững 4. Đã thấy loài cây leo đâm chồi, hãy dùng trí tuệ bứng tận gốc rễ. 340.

Luyến ái dục lạc dẫn đến sanh hoại

8. Saritāni sinehitāni ca - somanassāni bhavanti jantuno

Te sātasitā sukhesino - te ve jātijarūpagā narā.


8. Giữa chúng sanh, hỷ lạc phát khởi và cuộn chảy (đến ngũ trần), và (những chúng sanh ấy) đắm mê trong ái dục. Thiên về hạnh phúc, chúng đi tìm hạnh phúc. Đúng vậy, người như thế đi đến sanh và hoại. 341.

Bị ái dục ràng buộc, chúng đi đến sầu muộn

9. Tasiṇāya purakkhatā pajā - parisappanti saso' va bādhito

Saññojanasaṅgasattā-dukkham upenti punappunaṁ cirāya.


9. Kẻ bị bao trùm trong ái dục kinh hoàng như thỏ nằm trong rọ. Bị thằng thúctrói buộc 5siết chặt, kẻ ấy còn chịu đau khổ triền miên lâu dài342.

Người muốn tìm trạng thái không dục vọng phải xa lìa ái dục

10. Tasiṇāya purakkhatā pajā - parisappanti saso' va bādhito

Tasmā tasiṇaṁ vinodaye - bhikkhu ākaṅkhī virāgam attano.


10. Kẻ bị bao trùm trong ái dục kinh hoàng như thỏ nằm trong rọ. Vậy, thầy Tỳ-khưu có ý nguyện thành đạt trạng thái không dục vọng (Niết-bàn) phải xa lìa ái dục343.

Tích chuyện

Trong lúc đi dài theo đường, Đức Phật trông thấy một con heo nái. Ngài thuật lại rằng trong những kiếp quá khứ của nó, con heo đã có thọ hưởng sự nghiệp lớn lao sang cả và trong những kiếp sống khác cũng bị suy đồi. Ngài giảng về hậu quả khác nhau của ái dục.

Chú thích

1. Ba mươi sáu dòng ái dục - xem Chú thích dưới câu 334.

2. Tư tưởng hỷ lạc - xuyên qua lục căn.

3. Cây leo... đâm chồi - từ lục căn.

4. Cây leo... bám vững - dính mắc theo lục trần.

5. Trói buộc - có năm loại trói buộc (saṅga) là: tham ái, sân hận, si mê, ngã mạntà kiến.

THERE IS SUFFERING AS LONG AS THERE IS CRAVING

5. Yathà' pi mule anupaddave daëhe 
            chinno' pi rukkho punareva ruhati
Evam pi tauhànusaye anuhate 
            nibbattatã dukkham idam punappunam. 338.
6. Yassa chattimsatã sotà 
            manàpassavanà bhusà 
Vàhà vahanti duddiññhim 
            saïkappà ràganissità. 339.
7. Savanti sabbadhã sotà 
            latà ubbhijja tiññhati 
Tañ ca disvà latam jàtam 
            mulam paññàya chindatha. 340.
8. Saritàni sinehitàni ca 
            somanassàni bhavanti jantuno 
Te sàtasità sukhesino 
            te ve jàtijarupagà narà. 341.
9. Tasiuàya purakkhatà pajà 
            parisappanti saso' va bàdhito 
Samyojanasaïgasattà 
            dukkham upenti punappunam ciràya. 342.
10. Tasiuàya purakkhatà pajà 
            parisappanti saso' va bàdhito 
Tasmà tasiuam vinodaye 
            bhikkhu àkaïkhã viràgam attano. 343.

5. Just as a tree with roots unharmed and firm, though hewn down, sprouts again, even so while latent craving is not rooted out, this sorrow springs up again and again. 338.

LUSTFUL THOUGHTS ARISE IN HIM WHO HAS CRAVING

6. If in anyone the thirty-six streams (of craving 3) that rush towards pleasurable thoughts 4 are strong, such a deluded person, torrential thoughts of lust carry off. 339.

CUT OFF CRAVING WITH WISDOM

7. The streams (craving) flow everywhere. The creeper (craving) sprouts 5 and stands. 6 Seeing the creeper that has sprung up, with wisdom cut off root. 340.

ATTACHMENT TO SENSUAL PLEASURES LEAD TO BIRTH AND DECAY

8. In beings there arise pleasures that rush (towards sense-objects) and (such beings) are steeped in craving. Bent on happiness, they seek happiness. Verily, such men come to birth and decay. 341.

FETTERED BY CRAVING THEY COME TO GRIEF

9. Folk enwrapt in craving are terrified like a captive hare. Held fast by fetters and bonds, 7 for long they come to sorrow again and again. 342.

HE WHO DESIRES PASSIONLESSNESS SHOULD DISCARD CRAVING

10. Folk, enwrapt in craving, are terrified like a captive hare. Therefore a bhikkhu who wishes his own passionlessness (Nibbàna) should discard craving. 343.

Story

    While the Buddha was passing along a street he saw a young sow. Relating how in some of her past births she had enjoyed high estate and in others suffered degradation, He spoke on the manifold evil consequences of craving.

NOTES:

 

 See note on v. 334.

 Through the six sense-doors.

 That is, from the six sense-doors.

 Resting on the six sense-objects.

 There are five kinds of bonds (saïga) - namely: lust, hatred, delusion, pride, and false views.


dhp344_B
Verse-Kệ 344

Trở về đời sống thế gianđiên cuồng

11. Yo nibbanatho vanādhimutto - vanamutto vanam eva dhāvati

Taṁ puggalam etha passatha - mutto bandhanam eva dhāvati.


11. Người không còn ham muốn (đời sống tại gia), tìm thỏa thích trong rừng và, mặc dầu thoát khỏi ham muốn (sống tại gia), (vẫn) chạy trở về chính cái nhà ấy. Đến đây, hãy nhìn xem con người ấy! Đã thoát ly, còn chạy trở vào vòng trói buộc. 344.

Tích chuyện

Đức Phật đọc lên câu kệ này khi nhắc đến một chàng thanh niên có niềm tin vững chắc, xuất gia, nhưng còn bị dục lạc quyến rũ, quay trở lại đời sống tại gia.

Chú thích

Trong câu này danh từ vana hai nghĩa: rừng và ham muốn. Ở đoạn đầu, vana là ham muốn (đời sống tại gia) và cũng câu ấy, ở đoạn sau vana là rừng.

IT IS FOOLISH TO RETURN TO WORLDLY LIFE

11. Yo nibbanatho vanàdhimutto 
            vanamutto vanam eva dhàvati 
Tam puggalam etha passatha 
            mutto bandhanam eva dhàvati. 344.

11. Whoever with no desire (for the household) finds pleasure in the forest (of asceticism) and though freed from desire (for the household), (yet) runs back to that very home. Come, behold that man! Freed, he runs back into that very bondage. 8 344.

Story

    This verse was uttered by the Buddha about a young man who, through faith, entered the Order, but later, tempted by sensual pleasures, returned to the household life.

NOTES:

 Here is a pun on the two meanings of vana, forest and desire.


dhp345_B
dhp346_B
Verse-Kệ 345-346

Dây trói buộc của ngũ trần còn ngàn lần bền chắc hơn dây xích

12. Na taṁ daḷhaṁ bandhanam āhu dhīrā - yadāyasaṁ dārujaṁ babbajañ ca

Sārattarattā maṇikuṇdḍlesu puttesu dāresu ca yā apekkhā.


12. Dây làm bằng sắt, gỗ, hay gai, ràng buộc không bền chắc. Bậc thiện trí dạy như thế. Lòng bám bíu vào kim cương, đồ trang trí, vợ con, là trói buộc bền chắc hơn nhiều. 345.

Hãy từ khước dục lạc

13. Etaṁ daḷhaṁ bandhanam āhu dhīrā - ohārinaṁ sithilaṁ duppamuñcaṁ

Etam pi chetvāna vajanti dhīrā anapekkhino kāmasukhaṁ pahāya.


13. Trói buộc ấy thật bền chắc, bậc thiện trí dạy như vậy. Nó trì xuống, mềm mỏng, nhưng rất khó tháo gỡ. Chính dây ấy, người thiện trí cũng cắt lìa và, từ bỏ thế gian, không luyến ái, từ khước mọi dục lạc346.

Tích chuyện

Vài vị Tỳ-khưu đi ngang qua khám đường thấy phạm nhơn bị trói buộc bằng dây xích. Các thầy bạch hỏi Đức Phật có loại dây trói buộc nào bền chắc hơn những sợi dây ấy không. Đức Phật giải đáp rằng trói buộc của ái dục còn ngàn lần bền chắc hơn.

ATTACHMENT TO WORLDLY OBJECTS IS FAR STRONGER THAN IRON CHAINS

12. Na tam daëham bandhanam àhu dhãrà 
            yadàyasam dàrujam babbajañ ca
Sàrattarattà mauikuudalesu 
            puttesu dàresu ca yà apekhà 345.
13. Etam daëham bandhanam àhu dhãrà 
            ohàrinam sithilam duppamuñcam
Etam pi chetvàna paribbajanti 
9 
            anapekkhino kàmasukham pahàya. 346.

12. That which is made of iron, wood or hemp, is not a strong bond, say the wise; the longing for jewels, ornaments, children, and wives is a far greater attachment. 345.

RENOUNCE SENSUAL PLEASURES

13. That bond is strong, say the wise. It hurls down, is supple, and is hard to loosen. This too the wise cut off, and leave the world, with no longing, renouncing sensual pleasures. 346.

Story

    Some monks passing a prison house observed the criminals bound by chains. They inquired of the Buddha whether there were other bonds stronger than what they had seen. The Buddha replied that the bond of craving was a thousand times stronger.

NOTES:

 Editor's note: The text here actually reads vajanti dhãrà, as in the following verse; but Ven Nàrada translates: `leave the world' which can only refer to paribbajanti as in other editions.


dhp347_B
Verse-Kệ 347

Kẻ tham ái bị mắc trong lưới tham của mình

14. Ye rāgarattānupatanti sotaṁ sayaṁ kataṁ makkaṭako' va jātaṁ

Etaṁ pi chetvāna vajanti dhīrā anapekkhino sabbadukkhaṁ pahāya.


14. Những ai đắm say trong tham ái sẽ rơi trở vào dòng, như nhện sa vào lưới của chính nó. Chính lưới ấy, người thiện trí cũng cắt đứt và, ra đí, không luyến ái, siêu thoát ra khỏi phiền não347.

Tích chuyện

Một bà hoàng hậu đắm say trong sắc đẹp của chính bà. Đức Phật tạo một phương cách làm cho bà nhàm chán sắc đẹp bề ngoài ấy. Do đó bà nhận thức tánh cách vô thường tạm bợ của đời sống. Để khuyên dạy, Đức Phật đọc câu kệ trên.

THE LUSTFUL ARE CAUGHT IN THEIR OWN WEB

14. Ye ràgarattànupatanti sotam 
            sayam katam makkañako' va jàlam
Etam pi chetvàna vajanti dhãrà 
            anapekkhino sabbadukkham pahàya. 347.

14. Those who are infatuated with lust fall back into the stream as (does) a spider into the web spun by itself. This too the wise cut off and wander, with no longing, released from all sorrow. 347.

Story

    A certain queen was infatuated with her own beauty. The Buddha contrived a means to create in her disgust for external beauty. Consequently she realized the transitoriness of life. In admonition the Buddha uttered this verse.


dhp348_B
Verse-Kệ 348

Hãy thoát ly cái tâm

15. Muñca pure muñca pacchato majjhe muñca bhavassa pāragū

Sabbattha vimuttamānaso - na puna jātijaraṁ upehisi.


15. Hãy để cho dĩ vãng trôi đi. Để cho tương lai trôi đi. Để cho hiện tại 1 trôi đi (trước, sau và giữa). Hãy vượt qua đến bờ bên kia của kiếp nhơn sinh, với tâm thanh thoát ra khỏi tất cả, chớ nên cam chịu cảnh sanh hoại nữa. 348.

Tích chuyện

Một chàng thanh niên đem lòng thương một cô gái làm nghề xảo thuật và chính chàng cũng trở thành một nhà leo dây nhào lộn để cùng nhau đi đó đi đây. Ngày kia Đức Phật gặp chàng và dạy những lời trên.

Chú thích

1. Tức là luyến ái ngũ uẩn trong quá khứ, hiện tại và tương lai.

RELEASE YOUR MIND

15. Muñca pure muñca pacchato 
            majjhe muñca bhavassa pàragu 
Sabbattha vimuttamànaso 
            na puna jàtijaram upehisi. 348.

15. Let go the past. Let go the future. Let go the present 10 (front, back and middle). Crossing to the farther shore of existence, with mind released from everything, do not again undergo birth and decay. 348.

Story

    A youth fell in love with a female acrobat and, becoming an acrobat himself, wandered from place to place. One day the Buddha met him and uttered this verse in admonition.

NOTES:

 

10  That is, attachment to the past, present, and future Aggregates.


dhp349_Bdhp350_B
Verse-Kệ 349-350

Ái dục của người đam mê tăng trưởng

16. Vitakkapamathitassa jantuno tibbarāgassa subhānupassino

Bhiyyo taṇhā pavaḍḍhati - esa kho daḷhaṁ karoti bandhanaṁ.


16. Người bị tư tưởng (bất thiện) khuấy động, tham ái quá độ, tưởng nhớ hỷ lạc, ái dục càng tăng trưởng. Chắc như vậy, người ấy làm cho dây trói buộc (của Ma vương) càng bền chắc. 349.

Tâm niệm chấm dứt ái dục

17. Vitakkūpasame ca yo rato - asubhaṁ bhāvayati sadā sato

Esa kho vyantikāhiti eso checchati mārabandhanaṁ.


17. Người thỏa thích trong sự khắc phục tư tưởng (bất thiện), người suy niệm về tánh cách ô trược 1 (của thể xác), người luôn luôn giữ chánh niệm, đó là người sẽ chấm dứt (ái dục). Người ấy sẽ phá vỡ vòng ràng buộc của Ma vương350.

Tích chuyện

Một vị tăng sĩ trẻ tuổi bị một thiếu phụ đem lòng thương và quyến rũ. Vì thầy không vui với đời sống xuất gia nên một hôm được đem đến trước Đức Phật. Nhơn cơ hội thầy bạch với Đức Phật lòng bất mãn của mình. Đức Phật thuật lại một diễn biến trong kiếp sống quá khứ của thầy, để chỉ rằng trong dĩ vãng thầy cũng đã bị chính thiếu phụ kia bội phảnĐức Phật đọc lên câu kệ trên.

Chú thích

1. Đó là tham thiền về những ô trược của thể xác, hành giả nhờ hành đề mục này mà dứt bỏ dần lòng luyến ái đeo níu theo xác thân.

CRAVING GROWS IN THE PASSIONATE

16. Vitakkapamathitassa jantuno 
            tibbaràgassa subhànupassino 
Bhiyyo tauhà pavaddhati 
            esa kho daëham karoti bandhanam. 349.
17. Vitakkupasame ca yo rato 
            asubham bhàvayati sadà sato 
Esa kho vyantikàhiti 
            esa checchati màrabandhanam. 350.

16. For the person who is perturbed by (evil) thoughts, who is exceedingly lustful, who contemplates pleasant things, craving increases more and more. Surely, he makes the bond (of Màra) stronger. 349.

THE MINDFUL END CRAVING

17. He who delights in subduing (evil) thoughts, who meditates on "the loathesomeness" 11 (of the body) who is ever mindful - it is he who will make an end (of craving). He will sever Màra's bond. 350.

Story

    A young monk was tempted by a woman who had fallen in love with him. As he was chafing under the Holy Life he was taken to the Buddha. He then related the cause of his discontent. The Buddha related an incident from a previous life of the young monk to show how he had been betrayed by that particular woman earlier too, and He uttered these verse.

NOTES:

11  This is the meditation on the impurities of the body by practising which one can get rid of attachment to the body.


dhp350_B
dhp351_B
Verse-Kệ 351-352

Người thoát ly ái dục sống kiếp sống cuối cùng

18. Niṭṭhaṅgato asantāsī - vītataṇho anaṅgano

Acchiddi bhavasallāni - antimo' yaṁ samussayo.


18. Người đã đạt đến mục tiêu, không còn sợ, hết ái dục, hết dục vọng, đã cắt lìa gai chướng của đời sống. Đây là thân xác cuối cùng của người ấy. 351.

Không luyến ái là bậc đại hiền

19. Vītataṇho anādāno - niruttipadakovido

Akkharānaṁ sannipātaṁ jaññā pubbaparāni ca

Sa ve antimasārīro - mahāpañño mahāpuriso'ti vuccati.


19. Người xa lìa ái dụckhông chấp thủ, người lão thông ngữ nguyên và danh từ1, người thấu suốt thứ lớp tự cú và hậu quả của nó, đó là người mang thể xác cuối cùng, là bậc trí tuệ uyên thâm, bậc vĩ nhơn. 352.

Tích chuyện

Một vị Sa-di trẻ tuổi, đã đắc quả A-La-Hán, nằm ngủ trước hương thất của Đức Phật. Ma vương đến, cố ý làm cho thầy sợ hãi. Đức Phật nhận thấytuyên bố rằng người đã dập tắt ái dục không còn sợ sệt.

Chú thích

1. Ngữ nguyên và danh từ - niruttipadakhovido, thông suốt bốn loại tri kiến phân tách (paṭismabhidā) là: ý nghĩa (attha), chính văn (dhamma), ngữ nguyên (nirutti), và sự thấu hiểu (paṭibhāa).

HE WHO IS FREE FROM CRAVING IS IN HIS FINAL LIFE

18. Niññhaïgato asantàsã 
            vãtatauho anaïgauo 
Acchindi bhavasallàni 
            antimo'yam samussayo. 351.
19. Vãtatauho anàdàno 
            niruttipadakovido 
Akkharànam sannipàtam 
            jaññà pubbaparàni ca
Sa ve antimasàrãro 
            mahàpañño mahàpuriso'ti vuccati. 352.

18. He who has reached the goal, is fearless, is without craving, is passionless, has cut off the thorns of life. This is his final body. 351.

THE NON-ATTACHED PERSON IS A GREAT SAGE

19. He who is without craving and grasping, who is skilled in etymology and terms, 12 who knows the grouping of letters and their sequence - it is he who is called the bearer of the final body, one of profound wisdom, a great man. 352.

Story

    A young novice who had attained Arahantship lay asleep in front of the Buddha's Perfumed Chamber. Màra came to frighten him. The Buddha, perceiving him, declared that he who had destroyed craving was fearless.

NOTES:

12  Niruttipadakovido - versed in the four kinds of analytical knowledge (pañisambhidà) - namely: meaning (attha), text (dhamma), etymology (nirutti), and understanding (pañibhàna).


dhp353_B
Verse-Kệ 353

Đấng toàn giác không có thầy

20. Sabbābhibhū sabbavidū' ham asmi - sabbesu dhammesu anū palitto

Sabbañjaho taṇhakkaye vimutto sayaṁ abhiññāya kam uddiseyyaṁ


20. Như Lai đã vượt qua tất cả. Như Lai đã thông suốt tất cả. Như Lai đã dứt bỏ mọi trói buộc. Như Lai đã thoát ly tất cả. Như Lai trọn vẹn chú tâm trong việc tận diệt ái dục 1. Đã tự mình thấu triệt tất cả, Như Lai còn gọi ai là thầy? 353.

Tích chuyện

Một đạo sĩ du phương hành khất lấy làm thỏa thích thấy tướng mạo của Đức Phật, bạch hỏi Ngài học với ai. Đức Phật đáp rằng Ngài không có thầy.

Chú thích

1. Tận diệt ái dục - tức là đạo quả A-La-Hán.

THE OMNISCIENT ONE HAS NO TEACHER

20. Sabbàbhibhu sabbavidu' ham asmi 
            sabbesu dhammesu anupalitto
Sabbañjaho tauhakkhaye vimutto 
            sayam abhiññàya kam uddiseyyam. 353.

20. All have I overcome, all do I know. From all am I detached. All have I renounced. Wholly absorbed am I in "the destruction of craving". 13 Having comprehended all by myself, whom shall I call my teacher? 353.

Story

    Upaka, a wandering ascetic, pleased with the Buddha's countenance, questioned Him about His teacher. The Buddha replied that He has no teacher.

NOTES:

13  Arahantship.


dhp354_B
Verse-Kệ 354

Bố thí chơn lý cao thượng hơn tất cả

21. Sabbadānaṁ dhammadānaṁ jināti - sabbaṁ rasaṁ dhammaraso jināti

Sabbaṁ ratiṁ dhammaratī jināti - taṇhakkhayo sabbadukkhaṁ jināti.


21. Bố thí Chơn Lý cao thượng hơn tất cả các pháp bố thí (khác). Hương vị của Chơn Lý cao thượng hơn tất cả hương vị (khác). Sự hoan hỷ trong Chơn Lý cao thượng hơn tất cả hoan hỷ (khác). Người đã tận diệt ái dục vượt khỏi mọi đau khổ354.

Tích chuyện

Đức Phật dạy những lời trên khi giải đáp bốn câu hỏi do vua Trời Đế-Thích (Sakka) nêu lên.

THE GIFT OF TRUTH EXCELS ALL OTHER GIFTS

21. Sabbadànam dhammadànam jinàti 
            sabbam rasam dhammaraso jinàti
Sabbam ratim dhammaratã jinàti 
            tauhakkhayo sabbadukkham jinàti. 354.

21. The gift of Truth excels all (other) gifts. The flavour of Truth excels all (other) flavours. The pleasure in Truth excels all (other) pleasures. He who has destroyed craving overcomes all sorrow. 354.

Story

    In reply to four questions raised by Sakka King of the gods, the Buddha uttered this verse.


 dhp355_B
Verse-Kệ 355

Sự giàu sang làm sụp đổ kẻ si mê

22. Hananti bhogā dummedhaṁ no ve pāragavesino

Bhogataṇhāya dummedho - hanti aññe' va attanam.


22. Giàu sang làm sụp đổ kẻ cuồng si, nhưng không (hại) những ai mưu cầu bờ bên kia (Niết-bàn). Do lòng ham giàu, kẻ si mê tự làm cho mình sụp đổ, (cũng như đang làm sụp đổ) kẻ khác. 355.

Tích chuyện

Một phú gia không con, chết đi, bỏ lại tất cả tài sản sự nghiệp lớn lao. Vua truyền lệnh cho nhập gia sản của ông vào quốc khố và đến hầu Đức Phật. Vua bạch lại tự sự với Đức Phậtghi nhận rằng mặc dầu nhà ông ấy ở gần nơi Đức Phật ngự, không bao giờ ông để bát cúng dường Ngài. Nhơn cơ hội Đức Phật dạy những lời trên.

RICHES RUIN THE IGNORANT

22. Hananti bhogà dummedham 
            no ve pàragavesino 
Bhogatauhàya dummedho 
            hanti aññe' va attanà. 355.

22. Riches ruin the foolish, but not those in quest of the Beyond (Nibbàna). Through craving for riches the ignorant man ruins himself as (if he were ruining) others. 355.

Story

    A childless treasurer died leaving all his wealth. The King ordered all his wealth to be removed to the Royal Treasury and went to see the Buddha. He related what had happened and remarked that although the Buddha dwelt close by the treasurer had not given any alms to Him. Thereupon the Buddha uttered this verse.


dhp356_B
dhp357_B
dhp358_B
dhp359_B
Verse-Kệ 356-359

Tham ái là một khuyết điểm của loài người

23. Tiṇadosāni khettāni - rāgadosā ayaṁ pajā

Tasmā hi vītarāgesu - dinnaṁ hoti mahapphalaṁ


23. Cỏ dại là tai hại của đồng ruộng. Tham áitai hại của loài người. Do đó, dâng tặng đến người không tham ái đem lại quả phước dồi dào.356.

Sân hận là một khuyết điểm của loài người

24. Tiṇadosāni khettāni - mohadosā ayaṁ pajā

Tasmā hi vītamohesu - dinnaṁ hoti apphalaṁ.


24. Cỏ dại là tai hại của đồng ruộng. Sân hậntai hại của loài người. Do đó, dâng tặng đến người đã dập tắt lòng sân đem lại quả phước dồi dào357.

Si mê là một khuyết điểm của loài người

25. Tiṇadosāni khettāni - mohadosā ayaṁ pajā

Tasmā hi vītamohesu - dinnaṁ hoti mahapphalaṁ.


25. Cỏ dại là tai hại của đồng ruộng. Si mêtai hại của loài người. Do đó, dâng tặng đến người đã xa lìa si mê đem lại quả phước dồi dào358.

Ái dục là một tai hại của loài người

26. Tiṇadosāni khettāni - icchādosā ayaṁ pajā

Tasmā hi vigaticchesu - dinnaṁ hoti mahapphalaṁ.


26. Cỏ dại là tai hại đồng ruộng. Ái dụctai hại của loài người. Do đó, dâng tặng đến người đã dập tắt ái dục đem lại quả phước dồi dào.359.

Tích chuyện

Giảng về quả phúc của người cúng dường đến bậc hoàn toàn Thanh Tịnh, Đức Phật dạy những lời trên.

LUST IS THE BLEMISH OF MANKIND

23. Tiuadosàni khettàni 
            ràgadosà ayam pajà 
Tasmà hi vãtaràgesu 
            dinnam hoti mahapphalam. 356.
24. Tiuadosàni khettàni 
            dosadosà ayam pajà 
Tasmà hi vãtadosesu 
            dinnam hoti mahapphalam. 357.
25. Tiuadosàni khettàni 
            mohadosà ayam pajà 
Tasmà hi vãtamohesu 
            dinnam hoti mahapphalam. 358.
26. Tiuadosàni khettàni 
            icchàdosà ayam pajà 
Tasmà hi vigaticchesu 
            dinnam hoti mahapphalam. 359.

23. Weeds are the bane of fields, lust is the bane of mankind. Hence what is given to those lustless yields abundant fruit. 356.

HATRED IS THE BLEMISH OF MANKIND

24. Weeds are the bane of fields, hatred is the bane of mankind. Hence what is given to those rid of hatred yields abundant fruit. 357.

DELUSION IS THE BLEMISH OF MANKIND

25. Weeds are the bane of fields, delusion is the bane of mankind. Hence what is given to those rid of delusion yields abundant fruit. 358.

DESIRE IS THE BLEMISH OF MANKIND

26. Weeds are the bane of fields, craving is the bane of mankind. Hence what is given to those rid of craving yields abundant fruit. 359.

Story

    Commenting on the merits acquired by those who give to the Pure, the Buddha uttered these verses.

__________________


Xem thêm:
Kinh Pháp Cú (PKK), Phẩm 01-26 - The Dhammapada, Chapter 01-26

__________________



Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn
10 Tháng Mười Hai 2020(Xem: 1843)
08 Tháng Mười Hai 2020(Xem: 2096)
03 Tháng Mười Hai 2020(Xem: 1719)
30 Tháng Mười Một 2020(Xem: 1651)
28 Tháng Mười Một 2020(Xem: 1614)
27 Tháng Mười Một 2020(Xem: 1597)
23 Tháng Mười Một 2020(Xem: 1977)
18 Tháng Mười Một 2020(Xem: 1680)
13 Tháng Mười Một 2020(Xem: 1736)
12 Tháng Mười Một 2020(Xem: 1723)
11 Tháng Mười Một 2020(Xem: 1655)
27 Tháng Mười 2020(Xem: 1690)
26 Tháng Mười 2020(Xem: 1664)
05 Tháng Mười 20209:30 SA(Xem: 1569)
Khi tôi cần bạn lắng nghe tôi, thì bạn lại bắt đầu buông lời khuyên nhủ, nhưng nào phải những gì tôi đang cần ở bạn đâu. Khi tôi cần bạn lắng nghe tôi, bạn lại tuôn lời giải thích, lý do tôi không nên cảm thấy muộn phiền. Nhưng có biết không, bạn đang giẵm đạp lên tình cảm của tôi rồi. Khi tôi cần bạn lắng nghe tôi, thì bạn lại muốn làm điều gì đó
22 Tháng Chín 202010:02 SA(Xem: 1572)
Theo kinh Địa Tạng, những người tạo ác nghiệp khi chết sẽ trở thành ngạ quỷ hay súc sanh. Ngạ quỷ là quỷ đói, bụng to bằng cái trống nhưng cái họng chỉ bé bằng cái kim nên ăn uống mãi mà cũng không no. Có lẽ điều này ám chỉ những vong linh còn nhiều dục vọng, vẫn thèm khát cái thú vui vật chất nhưng vì không còn thể xác để
20 Tháng Tám 20209:00 SA(Xem: 3019)
Những Miếng Thịt Chay Bằng Đậu Nành (Soy Curls) là một loại thực phẩm hoàn toàn tự nhiên, dùng để thay thế cho thịt, có lợi ích cho tim (vì làm bằng đậu nành), ngon miệng, và dễ xử dụng. Soy Curls trông khá giống miếng thịt (sau khi làm xong), có mùi vị thơm ngon, và tính linh hoạt của Soy Curls thì các thực phẩm khác không thể so sánh được.
20 Tháng Tám 20208:00 SA(Xem: 1016822)
Có tài mà cậy chi tài, Chữ tài liền với chữ tai một vần. Đã mang lấy nghiệp vào thân, 3250.Cũng đừng trách lẫn trời gần trời xa. Thiện căn ở tại lòng ta, Chữ tâm kia mới bằng ba chữ tài. Lời quê chắp nhặt dông dài, 3254.Mua vui cũng được một vài trống canh.
12 Tháng Bảy 20201:49 CH(Xem: 2746)
Hành trình về phương đông của giáo sư Spalding kể chuyện một đoàn khoa học gồm các chuyên môn khác nhau Hội Khoa học Hoàng gia Anh (tức Viện Hàn lâm Khoa học) cử sang Ấn Độ nghiên cứu về “huyền học”. Sau hai năm trời lang thang khắp các đền chùa Ấn Độ, chứng kiến nhiều cảnh mê tín dị đoan, thậm chí “làm tiền” du khách,
11 Tháng Bảy 20209:48 CH(Xem: 2946)
Tâm hồn con người hiện nay đã trở nên quá máy móc, thụ động, không thể tự chữa phải được nâng lên một bình diện khác cao hơn để mở rộng ra, nhìn mọi sự qua một nhãn quan mới. Chỉ có áp dụng cách đó việc chữa trị mới mang lại kết quả tốt đẹp được.” [Trang 13] Những câu chữ trích dẫn nói trên chính là quan điểm của tác giả,
10 Tháng Bảy 20208:57 CH(Xem: 2605)
Ngay trong phần đầu cuốn sách, tác giả Swami Amar Jyoti đã “khuyến cáo” rằng “Cuốn sách này không phải là hồi ký, vì các nhân vật đều không có thực. Tuy nhiên, đây cũng không phải một tiểu thuyết hư cấu vì nó tiêu biểu cho những giai đoạn đi tìm đạo vẫn thường xảy ra tại Ấn Độ suốt mấy ngàn năm nay”. Và tác giả hy vọng “cuốn sách
09 Tháng Bảy 20208:49 CH(Xem: 2593)
Ngày nay, người ta biết đến triều đại các vua chúa Ai Cập thời cổ qua sách vở của người Hy Lạp. Sở dĩ các sử gia Hy Lạp biết được các chi tiết này vì họ đã học hỏi từ người Ai Cập bị đày biệt xứ tên là Sinuhe. Đây là một nhân vật lạ lùng, đã có công mang văn minh Ai Cập truyền vào Hy Lạp khi quốc gia này còn ở tình trạng kém mở mang
08 Tháng Sáu 20203:30 CH(Xem: 2152)
Tôi rất vinh dự được có mặt tại lễ phát bằng tốt nghiệp của các bạn ngày hôm nay tại một trường đại học danh giá bậc nhất thế giới. Tôi chưa bao giờ có bằng tốt nghiệp đại học. Nói một cách trung thực thì ngày hôm nay tôi tiếp cận nhất với buổi lễ ra tốt nghiệp đại học. Ngày hôm nay, tôi muốn kể cho các bạn nghe ba câu truyện đã từng xẩy ra
04 Tháng Sáu 202011:07 CH(Xem: 2247)
Người bao nhiêu dặm đường trần phải bước. Để thiên hạ gọi là được thành nhân? Bao biển xa bồ câu cần bay lướt. Mới về được cồn cát mượt ngủ yên? Vâng! Đại bác bắn bao viên tàn phá. Rồi người ta mới lệnh cấm ban ra? Câu trả lời, bạn ơi, hòa trong gió. Câu trả lời theo gió thổi bay xa!
18 Tháng Tư 202011:18 CH(Xem: 1819)
Vì vậy, nếu một số quốc gia chỉ xét nghiệm những bệnh nhân nặng nhập viện - và không xét nghiệm bệnh nhân Covid-19 nhẹ (hoặc thậm chí có những bệnh nhân không hề có triệu chứng) không đến bệnh viện (ví dụ như cách Vương quốc Anh hiện đang áp dụng), thì tỷ lệ tử vong có vẻ như cao hơn so với các quốc gia nơi xét nghiệm
14 Tháng Tư 20209:39 CH(Xem: 1931)
Vi-rút corona là một họ lớn của vi-rút gây nhiễm trùng đường hô hấp. Các trường hợp nhiễm bệnh có thể ở mức từ cảm lạnh thông thường đến các chứng bệnh nghiêm trọng hơn như Hội chứng Hô hấp Cấp tính Trầm trọng (SARS) và Hội chứng Hô hấp Trung Đông (MERS). Loại vi-rút corona chủng mới này bắt nguồn từ tỉnh Hồ Bắc,
09 Tháng Tư 20206:47 SA(Xem: 2036)
Chúng ta có thể nhiễm Covid-19 do chạm vào các bề mặt bị nhiễm virus. Nhưng chỉ mới đây người ta mới hiểu rõ dần về việc loại virus này có thể tồn tại bao lâu bên ngoài cơ thể người. Khi Covid-19 lây lan, nỗi sợ hãi của chúng ta về các bề mặt nhiễm bẩn cũng tăng. Bây giờ mọi người đã quen với cảnh ở nơi công cộng trên khắp thế giới
07 Tháng Tư 20206:18 CH(Xem: 2442)
Tu sĩ Richard Hendrick sống và làm việc ở Ireland (Ái Nhĩ Lan). Ông đã đăng tải bài thơ “Lockdown” (“Phong tỏa”) của ông trên facebook vào ngày 13 tháng Ba năm 2020. Bài thơ đã được rất nhiều người tán thưởng. Bài thơ muốn truyền giao một thông điệp mạnh mẽ về niềm Hy Vọng trong cơn hỗn loạn vì bệnh dịch “corona” (Covid-19)
06 Tháng Tư 202012:27 CH(Xem: 1757)
Nhóm cố vấn sẽ cân nhắc các nghiên cứu về việc liệu virus có thể lây lan hơn so với suy nghĩ trước đây hay không; một nghiên cứu ở Mỹ cho thấy giọt ho có thể bắn đi tới 6m và hắt hơi tới 8m. Chủ tịch hội thảo, Giáo sư David Heymann, nói với BBC News rằng nghiên cứu mới có thể dẫn đến sự thay đổi trong lời khuyên về việc đeo khẩu trang.
05 Tháng Tư 20209:35 CH(Xem: 1934)
Virus corona đang lây lan khắp thế giới nhưng chưa có một loại thuốc nào có thể giết chúng hoặc một loại vaccine nào có thể giúp bảo vệ con người khỏi việc lây nhiễm chúng. Vậy chúng ta còn bao xa mới có được loại thuốc cứu mạng này?
04 Tháng Tư 202010:01 CH(Xem: 2111)
Thế giới đang đóng cửa. Những nơi từng tấp nập với cuộc sống hối hả hàng ngày đã trở thành những thị trấn ma với những lệnh cấm áp lên đời sống của chúng ta - từ giới nghiêm tới đóng cửa trường học đến hạn chế đi lại và cấm tụ tập đông người. Đó là một phản ứng toàn cầu vô song đối với một căn bệnh. Nhưng khi nào nó sẽ kết thúc
02 Tháng Tư 20209:40 CH(Xem: 1845)
Bảo vệ bản thân thế nào? WHO khuyến nghị: - Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng hoặc gel rửa tay có thể diệt trừ virus - Che miệng và mũi khi ho hoặc hắt hơi - lý tưởng nhất là dùng khăn giấy - và sau đó rửa tay để ngăn sự lây lan của virus - Tránh chạm tay vào mắt, mũi và miệng - nếu tay bạn nhiễm virus có thể khiến virus
01 Tháng Tư 20207:07 CH(Xem: 2616)
Bệnh Dịch Do Vi-rút Corona (Covid-19) - Corona Virus (Covid-19)
18 Tháng Ba 202011:35 CH(Xem: 2516)
Trong một viện dưỡng lão ở nước Úc, cụ ông Mak Filiser, 86 tuổi, không có thân nhân nào thăm viếng trong nhiều năm. Khi cụ qua đời cô y tá dọn dẹp căn phòng của cụ và bất ngờ khám phá ra một mảnh giấy nhàu nát với những dòng chữ viết nguệch ngoạc. Đó là một bài thơ của cụ và đó là tài sản duy nhất, là cái vốn liếng quý giá nhất
02 Tháng Mười Hai 201910:13 CH(Xem: 3272)
Nhật Bản là một trong những quốc gia có tỉ lệ tội phạm liên quan đến súng thấp nhất thế giới. Năm 2014, số người thiệt mạng vì súng ở Nhật chỉ là sáu người, con số đó ở Mỹ là 33,599. Đâu là bí mật? Nếu bạn muốn mua súng ở Nhật, bạn cần kiên nhẫnquyết tâm. Bạn phải tham gia khóa học cả ngày về súng, làm bài kiểm tra viết
12 Tháng Bảy 20199:30 CH(Xem: 5048)
Khóa Tu "Chuyển Nghiệp Khai Tâm", Mùa Hè 2019 - Ngày 12, 13, Và 14/07/2019 (Mỗi ngày từ 9:00 AM đến 7:00 PM) - Tại: Andrew Hill High School - 3200 Senter Road, San Jose, CA 95111
12 Tháng Bảy 20199:00 CH(Xem: 6711)
Các Khóa Tu Học Mỗi Năm (Thường Niên) Ở San Jose, California Của Thiền Viện Đại Đăng
19 Tháng Mười Một 20206:34 CH(Xem: 2229)
Khi tôi viết về đề tài sống với cái đau, tôi không cần phải dùng đến trí tưởng tượng. Từ năm 1976, tôi bị khổ sở với một chứng bệnh nhức đầu kinh niên và nó tăng dần thêm theo năm tháng. Tình trạng này cũng giống như có ai đó khiêng một tảng đá hoa cương thật to chặn ngay trên con đường tu tập của tôi. Cơn đau ấy thường xóa trắng
08 Tháng Mười Một 20207:59 CH(Xem: 2215)
Upasika Kee Nanayon, tác giả quyển sách này là một nữ cư sĩ Thái lan. Chữ upasika trong tiếng Pa-li và tiếng Phạn có nghĩa là một cư sĩ phụ nữ. Thật thế, bà là một người tự tu tậpsuốt đời chỉ tự nhận mình là một người tu hành thế tục, thế nhưng giới tu hành
06 Tháng Mười Một 202011:19 CH(Xem: 2061)
Upasika Kee Nanayon, còn được biết đến qua bút danh, K. Khao-suan-luang, là một vị nữ Pháp sư nổi tiếng nhất trong thế kỷ 20 ở Thái Lan. Sinh năm 1901, trong một gia đình thương nhân Trung Hoa ở Rajburi (một thành phố ở phía Tây Bangkok), bà là con cả
23 Tháng Mười Một 202010:04 CH(Xem: 1977)
Thầy Xá Lợi Phất - anh cả trong giáo đoàn - có dạy một kinh gọi là Kinh Thủy Dụ mà chúng ta có thể học hôm nay. Kinh này giúp chúng ta quán chiếu để đối trị hữu hiệu cái giận. Kinh Thủy Dụ là một kinh trong bộ Trung A Hàm. Thủy là nước. Khi khát ta cần nước để uống, khi nóng bức ta cần nước để tắm gội. Những lúc khát khô cổ,
22 Tháng Mười 20201:00 CH(Xem: 7528)
Tuy nhiên đối với thiền sinh hay ít ra những ai đang hướng về chân trời rực rỡ ánh hồng giải thoát, có thể nói Kinh Đại Niệm Xứbài kinh thỏa thích nhất hay đúng hơn là bài kinh tối cần, gần gũi nhất. Tối cần như cốt tủy và gần gũi như máu chảy khắp châu thân. Những lời kinh như những lời thiên thu gọi hãy dũng mãnh lên đường
21 Tháng Mười 202010:42 CH(Xem: 1780)
Một lần Đấng Thế Tôn ngụ tại tu viện của Cấp Cô Độc (Anathapindita) nơi khu vườn Kỳ Đà Lâm (Jeta) gần thị trấn Xá Vệ (Savatthi). Vào lúc đó có một vị Bà-la-môn to béo và giàu sang đang chuẩn bị để chủ tế một lễ hiến sinh thật to. Số súc vật sắp bị giết gồm năm trăm con bò mộng, năm trăm con bê đực, năm trăm con bò cái tơ,
20 Tháng Mười 20209:07 CH(Xem: 1857)
Tôi sinh ra trong một gia đình thấp hèn, Cực khổ, dăm bữa đói một bữa no. Sinh sống với một nghề hèn mọn: Quét dọn và nhặt hoa héo rơi xuống từ các bệ thờ (của những người Bà-la-môn). Chẳng ai màng đến tôi, mọi người khinh miệt và hay rầy mắng tôi, Hễ gặp ai thì tôi cũng phải cúi đầu vái lạy. Thế rồi một hôm, tôi được diện kiến
14 Tháng Mười 202010:00 SA(Xem: 4752)
Một thời Đức Phật ở chùa Kỳ Viên thuộc thành Xá Vệ do Cấp Cô Độc phát tâm hiến cúng. Bấy giờ, Bāhiya là một người theo giáo phái Áo Vải, sống ở vùng đất Suppāraka ở cạnh bờ biển. Ông là một người được thờ phụng, kính ngưỡng, ngợi ca, tôn vinh và kính lễ. Ông là một người lỗi lạc, được nhiều người thần phục.
11 Tháng Năm 20208:38 CH(Xem: 3715)
một lần Đấng Thế Tôn lưu trú tại bộ tộc của người Koliyan, gần một ngôi làng mang tên là Haliddavasana, và sáng hôm đó, có một nhóm đông các tỳ-kheo thức sớm. Họ ăn mặc áo lót bên trong thật chỉnh tề, khoác thêm áo ấm bên ngoài, ôm bình bát định đi vào làng