Từ vựng

12 Tháng Ba 20209:57 SA(Xem: 951)
Từ vựng

TuNiemXuGiangGiai_CTứ Niệm Xứ Giảng Giải (Satipatthana Sutta Discourses)
S. N. Goenka - Dịch giả: Pháp Thông
Source-Nguồn: store.pariyatti.org, trungtamhotong.org
 
____________________
-----------------------------



TỪ VỰNG

 

A

 

abhijjhā                       tham

 

abhinandati                  hoan hỷ, thấy thích thú trong…, hài lòng với

 

ābhujitvā       khoanh (chân), xếp chân (kiết già)

 

abyāpāda      vô sân, không nóng giận

 

athiṭṭhāna      sự quyết định, quyết tâm mạnh mẽ

 

adhigama       chứng đắc

 

adho   hạ, dưới

 

ādīnava         sự nguy hiểm, bất lợi

 

adukkhamasukha      bất lạc bất khổ, trung tính

 

ajjhatta         bên trong

 

ajjhattika       phát sinh từ bên trong, bên trong

 

akusala          không thích đáng, bất thiện

 

anāgāmī        bậc bất lai (giai đoạn thứ ba của  thánh quả)

 

anālaya         xả ly [khác ālaya: dính mắc]

 

anāsava        bậc vô lậu, tức bậc Alahán

 

anatīta không thể tránh được, không thể thoát được

 

anissita          không được chống đỡ, tách ra, thoát ra

 

aññā   trí, tuệ giác, sự hiểu biết hoàn toàn

 

anumāna       tỷ lượng, suy ra, điều suy ra

 

anuppādo      không sanh, bất khởi sanh, vị sanh

 

anuppanna     bất khởi sanh, vị sanh [khacs uppanna]

 

āpo     nước

 

ārabhati         bắt đầu, khởi sự, đảm nhận, cố gắng

 

arahant         bậc thánh

 

asāta  bất khả ý - không vừa ý

 

asammosa     không có sự lẫn lộn

 

āsava  lậu hoặc, sự tiết rỉ, chất bất tịnh của tâm

 

asesa  không tàn dư, tròn đủ, hoàn toàn

 

assasati         thở vào

 

assutavā       vô văn, không được nghe, ngu dốt

 

asuci   không trong sạch, bất tịnh

 

ātāpī   nhiệt tâm

 

aṭṭhagika      tám nhánh, tám chi

 

attā    tự ngã

 

attano tự mình, attano citta: ngã tâm = tâm ta

 

atthagama   sự huỷ diệt, sự biến mất

 

avihisa        vô hại, không tàn bạo

 

aya  (các, người) này

 

āyatana         xứ, căn môn (cửa giác quan), đối tượng của giác quan

 

āyati:         trong tương lai

 

B

 

bāhira  bên ngoài, phía ngoài

 

bahiddhā        bên ngoài

 

bala    lực, sức mạnh

 

bhāvī   à bhava: hữu hay trở thành

 

bhāvanā        phát triển, tu tập, trau dồi tâm, trú  tâm

 

bhavanā-mayā         do thực hành hay tu tập tạo ra

 

bhāvetabba    cần phải tu tập - ưng tu tập, sở tu

 

bhūta  trở thành (p.p of bhavati); quỉ thần, hữu tình, sanh vật,  chân thực

 

bhaga          hoại diệt, sự tan rã hoàn toàn

 

bhagavā        cao siêu, may mắn (một ân đức của Đức Phật - Thế Tôn)

 

bheda  tan vỡ ra, không còn hoà hợp, tách rời ra

 

bhikkhave      này các Tỳ khưu

 

bhikkhu          Tỳ khưu, người hành thiền, hành giả

 

bhiyyobhāva   trở thành nhiều hơn nữa

 

bojjhaga      giác chi, chi phần của sự giác ngộ

 

byādhi bệnh, đau ốm

 

byāpāda        sân, ác ý

 

C

 

ca       và

 

cāga   sự tư bỏ, xuất ly

 

cakkhu nhãn, mắt

 

cattāro bốn

 

cetasika         thuộc về tâm, tâm sở, nội dung tâm trí

 

cha     sáu

 

chanda          ước muốn, ý định, hoài bão

 

cintā-mayā     do tư duy mà thành, thuộc về sự hiểu biết tri thức

 

cittānupassanā         quán tâm hay quan sát tâm

 

citta    tâm

 

citte    trong tâm

 

D

 

dhāreti chứa đựng, mang theo, sở hữu, giữ

 

dhātu  giới, yếu tố, đại

 

dhātuso  theo tính chất hay bản chất của một người hay một vật

 

dhammānupassī        quán pháp, quan sát liên tục các nội dung tâm trí

 

dhammesu     trong pháp, trong nội dung tâm trí

 

dhañña          hạt, mễ cốc

 

dhunamāna    p.p của dhunati: tống khứ, bỏ đi, huỷ diệt đi

 

dīgha   dài, sâu

 

diṭṭha  thấy, kiến, sở kiến

 

domanassa    cảm giác khó chịu trong tâm, ưu (thọ)

 

dosa   sân

 

E

 

ekāyana        con đường độc nhất, con đường trực tiếp

 

ettha   ở đây, ở nơi này, trong vấn đề này

 

eva  như vậy, theo cách này

 

G

 

gandha          hương (mùi)

 

gāthā  bài kệ

 

ghāna   Mũi, tỷ (căn)

 

gotrabhū        chuyển tộc "trở thành giòng dõi của…". Một giai đoạn trong Minh sát tuệ, ở đây người hành thiền chuyển từ phàm tộc sang thánh tộc.

 

H

 

hoti     là

 

I

 

icchā   ước muốn, mong muốn

 

idha    nơi đây, bây giờ, về việc này

 

imasmi        ở đây, liên quan tới việc này hay chỗ này

 

indriya căn, khả năng, nhiệm vụ

 

indriya savara      thu thúc hay phòng hộ các căn

 

iriyāpatha       tư thế (của thân), oai nghi (đi, đứng, nằm, ngồi)

 

J

 

janati   sinh ra, tạo ra

 

jānāti   biết, hiểu biết

 

jāti      sanh, trở thành

 

jhāna  thiền (bậc thiền) an chỉ định

 

jivhā    lưỡi, thiệt

 

jīvita    sinh mệnh, đời (người), hoạt mạng (cách sinh nhai)

 

K

 

kalāpa nhóm, bọn, tổng hợp sắc

 

kāma  dục, ái dục

 

kāmachanda   dục lạc, dục dục (trong 5 triền cái)

 

kata    làm, tác, dĩ tác (đã làm)

 

katha         thế nào?

 

kattha ở đâu? Đâu?

 

kāya   thân

 

kāyanupassī   sự quan sát liên tục thân này

 

kāyanupassanā         quán thân

 

kāya-sakhāna         hoạt động của thân, thân hành

 

kāyasmi      trong thân

 

kāye   trong thân

 

kesa    tóc

 

kevala cô độc,hoàn toàn, trọn vẹn

 

kevalaparipuṇṇa        hoàn toànviên mãn

 

kevalaparisuddha       hoàn toànthanh tịnh

 

paripuṇṇapārisuddhisīla : viên mãn thanh tịnh giới

 

khandha        uẩn, đống, bó

 

kiñci    bất cứ điều gì

 

kukkucca       hối hận, lo lắng

 

kusala  thiện, tốt, chính đáng

 

L

 

labhati được, nhận được, thu được

 

lakkhaa        tướng, đặc tính

 

loka     cảnh giới, thế gian, hiện tượng tâm - vật lý hay danh pháp và sắc pháp

 

M

 

māgga con đường, đạo lộ

 

mahā  lớn, đại

 

mahaggata    làm cho lớn ra, trở nên lớn, đại hành

 

mano  ý, tâm

 

manasikāra    tác ý, suy quán, quán

 

matta  theo ước lượng, cũng nhiều bằng, đơn thuần, chỉ là

 

matthaka       cái đầu, chóp đỉnh

 

me     do tôi, bởi tôi

 

micchā tà, sai lạc

 

middha          buồn ngủ, hôn trầm

 

moha  si mê, vô minh, ảo tưởng

 

mukha cái miệng, mặt, lối vào

 

musā  một cách sai lầm

 

mutti   giải thoát, tự do

 

N

 

a      không

 

nāma  danh (tâm)

 

nandi   hoan hỷ, thích thú

 

ñāa   trí, chánh trí

 

ñānappakkāra khác nhau, đa dạng

 

nātha  bảo hộ, giúp đỡ, thủ hộ, người bảo vệ

 

natthi  chẳng có [na atthi - không có]

 

nava   chín (9)

 

ñāya   sự thực, chân lý, chánh hạnh

 

nirāmisa         thanh tịnh, không chấp thủ, không ái nhiễm (khác với sāmisa: ái nhiễm)

 

nirodha          diệt, diệt tận

 

nirujjihati        đã diệt

 

nisīdati ngồi xuống

 

nisino   ngồi

 

nīvaraa        triền cái, ngăn che, chướng ngại, bức màn

 

nivisati đi vào, dừng, ổn định, củng cố

 

O

 

okkhitta         nhìn xuống

 

P

 

paccakkha      hiển nhiên, rõ ràng

 

paccatta     riêng biệt, cá nhân

 

          pacctta veditabbo viññūhi: bậc trí tự mình chứng

 

paccavekkhati quán, quán sát, suy xét

 

paccaya        nhân, duyên, nền tảng

 

paccupaṭṭhita  được thiết lập, hiện khởi

 

padahati        cố gắng, nỗ lực

 

pādutala        lòng bàn chân

 

paggahāti               lấy lên, vận dụng, gắn (tâm) một cách mạnh mẽ vào

 

pahāna          từ bỏ, đoạn trừ, xả ly, xả đoạn

 

pajānāti         tuệ tri, hiểu biết với trí tuệ

 

pakāra kiểu, cách, lối

 

pallaka         ngồi xếp bằng (kiết già)

 

pana   lại nữa, thêm nữa

 

ātipāta      sát sanh, huỷ diệt sự sống

 

pañca  năm (5)

 

pañcupādānakkhandhā         năm uẩn chấp thủ (năm thủ uẩn)

 

paññatti         khái niệm, sự thể hiện, thi thiết

 

paṇḍita          bậc trí, người có trí tuệ

 

paihita       dùng hết (sức lực), áp dụng, hướng đến, nguyện ước, cầu nguyện

 

pāpa   ác

 

pāpaka          xấu

 

pāramī balamật, sự hoàn thiện

 

pāripūrī sự hoàn thành, viên mãn, sự hoàn tất

 

pārisuddhi      thanh tịnh

 

parāmāsa      chấp thủ

 

para thêm nữa, xa hơn nữa

 

parideva        than khóc, bi khấp

 

parijānāti        biến tri, sự hiểu biết hoàn toàn

 

parimukha      quanh miệng

 

pariññāta       liễu tri, sự hiểu biết rốt ráo, hiểu đến tận cùng của vấn đề

 

paripāka        sự chín mùi, thối mục

 

pariyanta       bị giới hạn bởi, hạn định bởi, vây quanh bởi

 

pariyatti         pháp học, tri kiến lý thuyết

 

passaddhi      an tịnh, tĩnh lặng

 

passambhaya làm cho an tịnh, yên tĩnh

 

passasati       thở ra

 

passati thấy

 

passeyya       sẽ thấy

 

pahavī          đất (địa đại)

 

paṭṭhāna        được thiết lập một cách rộng rãi (với trí tuệ)

 

paicca do, duyên

 

paikūla          đáng kinh tởm

 

painissaga     sự tử bỏ, loại bỏ, sự khước từ

 

paipadā        đạo, con đường, phương tiện để đạt đến đích

 

paipatti         thực hành

 

paisamvedī    kinh nghiệm, cảm giác

 

pattabba        đạt được, giành được

 

paissati         nhận biết, niệm

 

paivedha       trí thông đạt, chọc thủng, trí thể nhập, tuệ giác

 

phala   quả (thánh)

 

phassa xúc

 

phoṭṭhabba    xúc, đụng chạm

 

pisua nói xấu, nói vu cáo (cho người khác)

 

pīti      hỷ

 

piya    thân ái, thân yêu, dễ chịu, khả ý

 

ponobbhavikā đưa đến tái sinh

 

ponobbhavikabhavasakhāra - tương lai hữu hữu hành

 

puna   lại nữa

 

pūra    đầy, đầy tràn

 

R

 

rāga    ái, tham dục

 

rajo     bụi, dơ bẩn, bất tịnh

 

rasa    vị

 

rassa   ngắn, nông

 

riñcati  từ bỏ, xao lãng, quên

 

rūpa    sắc, vật chất

 

S

 

sabba  tất cả

 

sabhāva        bản chất, tự tánh, thiên nhiên

 

sacca  chân lý, sự thực

 

sacchikātabba sở chứng, thực chứng

 

sacchikata      thực chứng, tự chứng, tự mình kinh nghiệm

 

sadda  âm thanh, lời nói

 

saddhā          tín, niềm tin

 

saddhi        cùng với nhau

 

sadosa có sân, với sân (khác vītadosa không có sân)

 

sakadāgāmī    bậc nhất lai (tầng thánh thứ hai)

 

saāyatana     sáu nội, ngoại xứ, các căn (bên trong) và các đối tượng giác quan (bên ngoài)

 

samādhija      do định sanh, xuất phát từ định

 

samādhita,samādhi    định

 

samatikkama  siêu việt, vượt qua

 

samaya         thời gian

 

samudaya      tập khởi, phát sinh

 

sāmisa bất tịnh, ái nhiễm, với sự chấp thủ

 

sakhitta        tập trung (tâm), chuyên chú (tâm)

 

khác vikkhita:          tán loạn (tâm)

 

sammā         chánh, đúng đắn

 

samoha         có si, với si (khác vītamoha: không có si)

 

sampajāna     với tỉnh giác (sampajañña)

 

sampajañña   sự hiểu biết thấu đáo về tính vô thường ở đây chúng tôi dịch là trí tuệ tỉnh giác

 

sampajānakārī hành hay thực hành trí tuệ tỉnh giác (kārī: làm hay hành)

 

sampasādana tịnh, yên tịnh

 

sampayoga    tương ưng, kết hợp, hợp

 

samphappalāpa        nói chuyện vu vơ, lý luận, phù phiếm

 

samphassa    xúc

 

samphassaja  do xúc sanh, do xúc

 

samudaya      tập khởi, sanh khởi

 

samudayasacca        tập đế, sự thực hay chân lý về sự sanh khởi

 

sajoyana     trói buộc, kiết sử, kiết phược

 

sañcetanā      cố tư, cố ý, ý định, phản ứng

 

sakhāra       hành uẩn, hành, phản ứng, điều kiện tâm lý

 

sakhittena    tóm lại, ngắn gọn, súc tích

 

saññā  tưởng

 

santa  là [htpt của atthi]

 

sarāga có tham, với tham

 

sāta    dễ chịu, vừa ý

 

sati     niệm, nhận biết

 

satimā với niệm

 

satipaṭṭhāna   thiết lập niệm

 

sato    niệm

 

satta   cá nhân, hữu tình chúng sinh

 

satta   bảy (7)

 

sauttara      có thể vượt qua, thấp kém [khác anuttara: vô thượng - không có gì cao hơn]

 

sāvaka thinh văn, đệ tử

 

sikkhati học, tự tập luyện

 

soka    sầu ưu

 

somanassa    hỷ, cảm giác tâm lý dễ chịu

 

sotāpanna      bậc nhập lưu (tầng thánh thứ nhất)

 

sota    dòng

 

sota    tai

 

sukha  lạc

 

supaipanna    đã khéo hành

 

suta    nghe

 

sutavā          đã nghe, cụ thoại giả; người được nghe đầy đủ

 

T

 

taca    da

 

tahā  ái, khát ái, nhiệt tình

 

tato    từ ở đây, nơi đây

 

tatratatrābhinandinē   đi tìm sự thích thú lúc chỗ này lúc chỗ kia và loanh quanh

 

tejo     lửa (hoả đại)

 

tesa của chúng, của họ

 

hāna  thiết lập, dựng lên, điều kiện, trạng thái

 

hita    thẳng đứng, vững chắc, đứng

 

thina   hôn trầm, sự cứng ngắc (của tâm), trơ lì ti [một tiểu từ biểu thị sự chấm dứt của một đoạn trích dẫn]

 

tipiaka tam tạng

 

U

 

ubhaya          hai, lưỡng

 

LETTER-SPACING:-0.1pt; ubhaya pātimokkha: lưỡng balađề mộc xoa

 

uddha         trên, thượng

 

uddhacca       trạo sự, kích động, mất thăng bằng

 

uju      thẳng, thẳng đứng

 

upādāna        chấp thủ, dính mắc

 

upādānakkhandha     thủ uẩn

 

upādisesa      hữu dư y
upādi: quyết định quan trọng, chấp thủ, thủ trước [xem upādāna]

 

upādiyati        nắm lấy, bám lấy, cố chấp

 

upaṭṭhapetvā  đã thiết lập, khiến cho có mặt

 

upasaharati  tập trung, thu thập, suy xét

 

upasampaja   đã đạt đến, đi vào, có được

 

upāyāsa        nỗi đau buồn, tai ương, buồn rầu

 

upekkhā        xả

 

upekkhato      với thái độ xả

 

uppāda          đi vào hiện hữu, xuất hiện, sinh

 

uppajjamāna  sanh lên

 

uppajjati        sanh, được tạo ra, được sanh ra, đi vào hiện hữu

 

uppajjitvā       sanh khởi, sanh

 

uppanna        sanh, tái sanh, sanh lên, tạo ra

 

uppanna        sanh lên (pp của uppajjati)

 

V

 

vā      hay

 

vāca   lời nói

 

vata    phát nguyện, lời thề

 

vaya   diệt

 

vāyāma         cố gắng, nỗ lực, tinh tấn

 

vāyamati       nỗ lực

 

vāyo   gió

 

vedagu          người cso trí tuệ cao tột

 

vedanānupassī          quán sát liên tục các cảm thọ

 

vedanānupassanā     quan thọ

 

vedanāsu       trong thọ

 

vedayati        cảm giác, kinh nghiệm một cảm thọ

 

veditabba       được kinh nghiệm, hiểu, biết

 

vepulla sự phát triển sung mãn, dồi dào đầy đủ

 

veramaī       tránh xa

 

vibhava         phi hữu, sự huỷ diệt cuộc sống

 

vicāra  tứ, xoay lăn trong những ý nghĩ

 

vicaya sự xem xét, thẩm sát

 

vicikicchā        hoài nghi, do dự, không chắc chắn

 

vihārin trú, sống, ở trong một điều kiện nào đó

 

viharati trú, sống, ở trong một điều kiện

 

vikkkhittaka    rải rác khắp nơi, chặt ra từng khúc

 

vimutta         giải thoát

 

vinīlaka bầm xanh

 

vineyya         viễn lý, lìa xa

 

viññāa         thức

 

vippayoga      sự chia lìa, rời ra

 

virāga  vô dục, sự diệt dục, thanh tịnh, giải thoát

 

viriya   nỗ lự tinh tấn

 

visesa  dấu vết, đặc tính

 

visuddhi         thanh tịnh

 

vitakka sự gắn tâm ban đầu, tầm

 

viveka sự tách ly, độc cư

 

vivicca đã tách ra hay đã cô lập khỏi

 

vuccati được gọi là

 

vūpasama      yên tính, chỉ tức, tịch tịnh

 

Y

 

yathā  như, giống như

 

yathābhūta  như thực, như nó là

 

yāvadeva      tới mức mà

 

 

____________________

 

 

 

 

Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn
22 Tháng Bảy 2020(Xem: 925)
19 Tháng Bảy 2020(Xem: 827)
09 Tháng Bảy 2020(Xem: 669)
18 Tháng Chín 202012:37 CH(Xem: 45)
Bởi vì muốn đánh thức thế gian vẫn đang ngủ say quá lâu trong căn phòng tối tăm của vô minh nên tác giả đã đặt tựa đề của quyển sách này là “Thức Tỉnh Đi, Thế Gian Ơi!”. Khởi đầu của vòng luân hồi (saṃsāra) là không thể tìm ra. Điểm đầu tiên thì không thấy được và không thể nhận biết. Tất cả chúng ta đang đi lang thang và thơ thẩn
17 Tháng Chín 20207:54 CH(Xem: 62)
HỎI: Làm phước cách nào mới gọi là đại thí? - ĐÁP: Không hẳn bỏ ra nhiều mới là đại thí, mà đại thí ở đây có nghĩa là: 1. Tâm mình lúc bỏ ra hoàn toàn không có sự nuối tiếc. 2. Đối tượng nhận sự cúng dường, sự bố thí đó nếu là đối tượng cá nhân phải là đức độ, hoặc là đối tượng tập thể. 3. Tác dụng của vật thí đó, thí dụ như mình
16 Tháng Chín 20208:41 CH(Xem: 95)
Từ năm 1951 Ngài Thiền Sư U Pandita đã dạy hằng ngàn thiền sinh và châu du hoằng pháp, hướng dẫn những khóa thiền trong nhiều quốc gia Á Đông cũng như ở Âu châu, Úc châu và Hoa Kỳ. Hiện nay Ngài là Tăng Trưởng Thiền Viện Panditarama tại Rangoon, Miến Điện, nơi đây Ngài dạy những bậc xuất gia và hàng tại gia cư sĩ.
14 Tháng Chín 202010:04 CH(Xem: 114)
As regards the Abhidhamma, this is an exposition of all realities in detail. 'Abhi' literally means 'higher', thus 'Abhidhamma' means 'higher dhamma'. The form of this part of the Tipitaka is different, but the aim is the same: the eradication of wrong view and eventually of all defilements. Thus, when we study the many enumerations of realities,
12 Tháng Chín 20207:06 CH(Xem: 146)
Theo truyền thống của Phật giáo Nguyên thủy thì Tạng Vi Diệu Pháp (A tỳ Đàm) được Đức Phật thuyết vào hạ thứ bảy tại cung trời Đạo lợi (Tàvatimsa) với tác ý trả hiếu cho thân mẫu. Ngày nay chúng ta đến hành hươngẤn độ để chiêm bái bốn chỗ Động tâm: Đản sanh, Thành đạo, Chuyển pháp luân và nơi Phật nhập diệt.
11 Tháng Chín 20207:52 SA(Xem: 164)
Toàn bộ mục đích của việc nghiên cứu Phật Pháp là để tìm con đường giải thoát khổ, đạt đến hạnh phúcbình an. Dù chúng ta nghiên cứu các hiện tượng thân hay tâm, tâm vương (citta) hay tâm sở (cetasikā), chỉ khi lấy sự giải thoát khổ làm mục đích cuối cùng thì chúng ta mới ở trên con đường chánh – không gì khác. Khổ có mặt là
10 Tháng Chín 20208:43 CH(Xem: 160)
Các bạn, những người đi tìm kiếm thiện pháp, tụ hội ở đây ngày hôm nay, xin hãy lắng nghe với sự bình an. Nghe pháp với sự bình an là lắng nghe với sự tập trung, chú ý tới những gì bạn nghe và rồi buông bỏ. Nghe pháplợi ích vô cùng. Khi nghe pháp, chúng ta an trú thân tâm mình trong sự định tĩnh, bởi vì đây cũng chính là
09 Tháng Chín 202010:56 CH(Xem: 161)
Bạn đừng quên rằng việc thực tập không dễ dàng chút nào. Uốn nắn thứ gì khác thật không mấy khó khăn, đôi khi còn dễ dàng nữa là khác, nhưng uốn nắn tâm con người quả thật là thiên nan vạn nan. Đức Thế Tôn đã điều phục tâm của mình một cách viên mãn. Tâm là quan trọng nhất. Mọi bộ phận trong hệ thống thân tâm này
08 Tháng Chín 20205:26 CH(Xem: 212)
Hôm nay đề tài mà tôi muốn nói với các bạn là tỉnh giác hay hiểu biết sáng suốt trong khi ăn. Cơ thể chúng ta cần thức ăn mỗi ngày, bởi vậy hàng ngày chúng ta cần phải ăn để sống. Thức ăn trở thành một nhu cầu thiết yếu và lớn lao của cuộc sống. Chúng ta phải bỏ ra nhiều thì giờ để ăn, nghĩa là phải tốn thì giờ để kiếm thức ăn,
06 Tháng Chín 20207:02 CH(Xem: 251)
Chùa rất đơn sơ, đúng như tinh thần tri-túc-tiện-túc nhưng lại có một bảo vật vô giá mà nơi cất giữ chỉ Sư và bẩy đệ tử biết thôi. Đó là một xâu chuỗi mà tương truyền là Đức Phật Thích Ca Mâu Ni đã từng đeo. Một ngày kia, sau thời công phu tối, Sư vừa băn khoăn, vừa buồn rầu nói với các đệ tử: - Xâu chuỗi không còn đó! Trong các con,
05 Tháng Chín 20209:47 CH(Xem: 302)
Tôi có một đệ tử xuất gia, người tây phương. Hễ mỗi khi thấy các sư hay tập sự người Thái xả y hoàn tục, anh liền nói: “Ồ, thật là xấu hổ làm sao! Tại sao họ lại làm thế chứ? Tại sao có quá nhiều sư và tập sự Thái hoàn tục như thế?” Anh ta cảm thấy sốc. Anh ta buồn khi thấy các sư và tập sự Thái hoàn tục bởi vì anh chỉ mới đến tiếp xúc
04 Tháng Chín 20202:19 CH(Xem: 440)
Ngày 25-9-2019 chùa chúng ta xẩy ra một sự cố, sự cố lớn – đấy là chuyện "có một ông sư" đã cuổm hết tiền của quỹ Tam Bảo, quỹ xây dựng, quỹ sinh hoạt, quỹ du học… để đi đánh bạc (có lẽ) thua sạch. Thế rồi chúng ta phải còng lưng trả những món nợ bên ngoài. Chuyện ấy cũng cần nói rõ ràng ra không cần phải giấu diếm nữa.
03 Tháng Chín 20209:05 CH(Xem: 402)
Một hôm, Đức Phật ngồi trò chuyện cùng các môn đồ của mình. Ngài kể cho họ về chuyện một người đàn ông muốn qua sông song lại bị kẹt lại ở trên bờ. Ở bờ bên này đang có một hiểm nguy lớn đang chờ ông ta. Ở bờ sông bên kia thì rất an toàn. Nhưng chẳng có cây cầu hay chiếc phà nào để qua sông. Vậy phải làm sao?
02 Tháng Chín 20209:24 CH(Xem: 528)
Đây là cuốn sách sọan dịch từ những bài pháp ngắn mà Hòa thượng Sīlānanda đã giảng trong những khóa thiền ngắn ngày, và dài ngày ở nhiều nơi trên thế giới rất hữu ích cho những người mới hành thiền cũng như đã hành thiền lâu ngày. Người mới hành thiền biết hành thiền đúng theo những lời dạy của Đức Phật. Người hành thiền
01 Tháng Chín 20206:32 CH(Xem: 570)
Từ những ngày đầu bước chân vào con đường tu học Phật, tôi đã cảm thấy mạnh mẽ rằng thế nào tôi cũng sẽ tìm được cho mình một lối sống chân thậtan lạc. Vào thời ấy, cuộc sống của tôi bị chi phối bởi nhiều rối rensợ hãi. Tôi cảm thấy xa lạ với tất cả mọi người, với thế giới chung quanh, và ngay cả với những kinh nghiệm
31 Tháng Tám 20209:43 CH(Xem: 460)
Thiền Quán, Con Đường Hạnh Phúc (It's Easier Than You Think) là một quyển sách vui tươi và rất dễ đọc. Tác giả trình bày giáo lý của đức Phậtphương pháp tu tập, bằng các mẩu chuyện về những kinh nghiệm trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta. Bà Sylvia Boorstein là một nhà tâm lý trị liệu (psychotherapist) và cũng là một giáo thọ
30 Tháng Tám 202011:15 CH(Xem: 392)
Khi bàn luận một vấn đề cần giải quyết: * Không trách móc phiền hà. * Tuyệt đối không nêu khuyết điểm của người. * Chỉ nêu cái khó chung để cùng giải quyết. * Lắng nghe ý người. Khuyến khích, thừa nhận ý kiến đóng góp của người. * Hướng đến việc giải quyết vấn đề, trước mắt, không nhắc việc bất đồng đã qua. * Để người nói nhiều
29 Tháng Tám 202011:05 SA(Xem: 547)
Tình cờ một quyển sách nằm trong tầm tay. A Glimpse of Nothingness – chợt nhận, thoáng nhận ra Không tính – tên tác giả lạ hoắc, không phải hàng Sư tổ của thiền. Chính vì chỗ này mà cách diễn tả gần gũi. Một tục gia cư sĩ, thương gia người Hà Lan, đi theo con đường của chính mình, tự tìm ra câu giải đáp, cùng với các bạn
28 Tháng Tám 20209:03 CH(Xem: 421)
Thời đức Phật, có ngài Kassapa, mẹ của ngài là một Tỳ-kheo ni. Do bà đi nghe phápphát tâm đi tu. Chồng của bà cũng hoan hỷ để bà đi. Sau khi được nhập vào ni đoàn, thì bụng của bà ngày một lớn lên. Mọi người họp nhau lại và định đuổi bà ra khỏi hội chúng. Bà cảm thấy mình bị oan ức nên mới đến kêu cứu với Phật.
27 Tháng Tám 20202:53 CH(Xem: 536)
Chúng ta tưởng rằng Thiền là một cảnh giới cao siêu khó hiểu, Thiền sư là những bậc đạt đạo thượng thừa, không thể đến gần. Là một người hành thiền ở thế kỷ XX, thiền sư Shunryu Suzuki đã dùng lối nói chuyện giản dị, khai mở phương pháp tu tập hết sức gần gũi, dễ chịu. Ngài đã truyền niềm tin tưởng chắc thật rằng mỗi chúng ta
02 Tháng Mười Hai 201910:13 CH(Xem: 1708)
Nhật Bản là một trong những quốc gia có tỉ lệ tội phạm liên quan đến súng thấp nhất thế giới. Năm 2014, số người thiệt mạng vì súng ở Nhật chỉ là sáu người, con số đó ở Mỹ là 33,599. Đâu là bí mật? Nếu bạn muốn mua súng ở Nhật, bạn cần kiên nhẫnquyết tâm. Bạn phải tham gia khóa học cả ngày về súng, làm bài kiểm tra viết
12 Tháng Bảy 20199:30 CH(Xem: 3388)
Khóa Tu "Chuyển Nghiệp Khai Tâm", Mùa Hè 2019 - Ngày 12, 13, Và 14/07/2019 (Mỗi ngày từ 9:00 AM đến 7:00 PM) - Tại: Andrew Hill High School - 3200 Senter Road, San Jose, CA 95111
12 Tháng Bảy 20199:00 CH(Xem: 4911)
Các Khóa Tu Học Mỗi Năm (Thường Niên) Ở San Jose, California Của Thiền Viện Đại Đăng
02 Tháng Chín 20209:24 CH(Xem: 528)
Đây là cuốn sách sọan dịch từ những bài pháp ngắn mà Hòa thượng Sīlānanda đã giảng trong những khóa thiền ngắn ngày, và dài ngày ở nhiều nơi trên thế giới rất hữu ích cho những người mới hành thiền cũng như đã hành thiền lâu ngày. Người mới hành thiền biết hành thiền đúng theo những lời dạy của Đức Phật. Người hành thiền
01 Tháng Chín 20206:32 CH(Xem: 570)
Từ những ngày đầu bước chân vào con đường tu học Phật, tôi đã cảm thấy mạnh mẽ rằng thế nào tôi cũng sẽ tìm được cho mình một lối sống chân thậtan lạc. Vào thời ấy, cuộc sống của tôi bị chi phối bởi nhiều rối rensợ hãi. Tôi cảm thấy xa lạ với tất cả mọi người, với thế giới chung quanh, và ngay cả với những kinh nghiệm
31 Tháng Tám 20209:43 CH(Xem: 460)
Thiền Quán, Con Đường Hạnh Phúc (It's Easier Than You Think) là một quyển sách vui tươi và rất dễ đọc. Tác giả trình bày giáo lý của đức Phậtphương pháp tu tập, bằng các mẩu chuyện về những kinh nghiệm trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta. Bà Sylvia Boorstein là một nhà tâm lý trị liệu (psychotherapist) và cũng là một giáo thọ
11 Tháng Năm 20208:38 CH(Xem: 1336)
một lần Đấng Thế Tôn lưu trú tại bộ tộc của người Koliyan, gần một ngôi làng mang tên là Haliddavasana, và sáng hôm đó, có một nhóm đông các tỳ-kheo thức sớm. Họ ăn mặc áo lót bên trong thật chỉnh tề, khoác thêm áo ấm bên ngoài, ôm bình bát định đi vào làng
08 Tháng Năm 202010:32 CH(Xem: 1272)
"Này Rahula, cũng tương tự như vậy, bất kỳ ai dù không cảm thấy xấu hổ khi cố tình nói dối, thì điều đó cũng không có nghĩa là không làm một điều xấu xa. Ta bảo với con rằng người ấy [dù không xấu hổ đi nữa nhưng cũng không phải vì thế mà] không tạo ra một điều xấu xa.
28 Tháng Tư 202010:41 CH(Xem: 1418)
Kinh Thừa Tự Pháp (Dhammadāyāda Sutta) là một lời dạy hết sức quan trọng của Đức Phật đáng được những người có lòng tôn trọng Phật Pháp lưu tâm một cách nghiêm túc. Vì cốt lõi của bài kinh Đức Phật khuyên các đệ tử của ngài nên tránh theo đuổi tài sản vật chất và hãy tìm kiếm sự thừa tự pháp qua việc thực hành Bát Chánh Đạo.
04 Tháng Ba 20209:20 CH(Xem: 1670)
Chàng kia nuôi một bầy dê. Đúng theo phương pháp, tay nghề giỏi giang. Nên dê sinh sản từng đàn. Từ ngàn con đến chục ngàn rất mau. Nhưng chàng hà tiện hàng đầu. Không hề dám giết con nào để ăn. Hoặc là đãi khách đến thăm. Dù ai năn nỉ cũng bằng thừa thôi
11 Tháng Hai 20206:36 SA(Xem: 1885)
Kinh Thập Thiện là một quyển kinh nhỏ ghi lại buổi thuyết pháp của Phật cho cả cư sĩ lẫn người xuất gia, hoặc cho các loài thủy tộc nhẫn đến bậc A-la-hán và Bồ-tát. Xét hội chúng dự buổi thuyết pháp này, chúng ta nhận định được giá trị quyển kinh thế nào rồi. Pháp Thập thiện là nền tảng đạo đức, cũng là nấc thang đầu
09 Tháng Hai 20204:17 CH(Xem: 1725)
Quyển “Kinh Bốn Mươi Hai Chương Giảng Giải” được hình thành qua hai năm ghi chép, phiên tả với lòng chân thành muốn phổ biến những lời Phật dạy. Đầu tiên đây là những buổi học dành cho nội chúng Tu viện Lộc Uyển, sau đó lan dần đến những cư sĩ hữu duyên.