Kinh Pháp Cú (PKK), Phẩm 24, Phẩm Ái Dục - The Dhammapada, Chapter 24, Craving

25 Tháng Mười Một 20186:20 SA(Xem: 80)
Kinh Pháp Cú (PKK), Phẩm 24, Phẩm Ái Dục - The Dhammapada, Chapter 24, Craving

Chapter24-1A

Kinh Pháp Cú (PKK), Phẩm 24, Phẩm Ái Dục
The Dhammapada, Chapter 24, Tanhavagga: Craving

(Kệ 334-359 - Verses 334-359)

Translated by Nārada Mahāthera - Người dịch: Phạm Kim Khánh, 1971
Illustrations by - Tranh Vẽ: Mr. P. Wickramanayaka
Source-Nguồn: home.nethere.net/dsparks/Narada, budsas.net  

__________________

dhp334_B
dhp335_B
dhp336_B
dhp337_B
Verse-Kệ 334-337

Ái dục phát sanh đến người sống dể duôi

1. Manujassa pamattacārino - taṇhā vaḍḍhati māluvā viya

So plavati hurāharaṁ - phalam icchaṁ'va vanasmiṁ vānaro.


1. Ái dục 1 của người sống dể duôi tăng trưởng (nhanh chóng) như loài cây leo. Nó nhảy từ kiếp sống này chuyền sang kiếp khác như loài khỉ thích trái cây trong rừng. 334.

Người nuôi dưỡng ái dục tăng gia sầu muộn

2. Yaṁ esā sahatī jammī - taṇhā loke visattikā

Sokā tassa pavaḍḍhanti - abhivaṭṭhaṁ' va biraṇaṁ.


2. Trên thế gian này, sầu muộn của người bị khát vọng khắng khít và đê hèn ấy tràn ngập, sẽ sinh sôi nảy nở tựa hồ như cỏ bìrina được tưới nước đầy đủ. 335.

Người đã dập tắt ái dục không còn sầu muộn

3. Yo c' etaṁ sahātī jammiṁ - taṇhaṁ loke duraccayaṁ

Sokā tamhā papatanti - udabindu' va pokkharā vo.


3. Trên thế gian này, sầu muộn sẽ tách rời người đã khắc phục ái dục bất trị và đê hèn ấy, như giọt nước rời lá sen. 336.

Hãy dập tắt ái dục từ cội rễ

4. Taṁ vo vadāmi bhaddaṁ vo yāvant' ettha samāgatā

Taṇhāya mūlaṁ khanatha - usīrattho' va bīraṇaṁ

Mā vo naḷaṁ va soto' va - māro bhanji punappunaṁ.


4. Điều này, Như Lai dạy các con: May mắn thay cho tất cả các con, những người tụ hợp tại đây! Hãy đào xới ái dục tận gốc rễ như người ta đào lấy rễ ngọt ngào của cỏ bìrina. Chớ để Ma vương mãi mãi đè bẹp các con như trận lụt làm rạp đám lát. 337.

Tích chuyện

Đức Phật dạy những lời trên khi nhắc đến một vị Tỳ-khưu vô lễ, mặc dầu thông suốt Giáo Pháp nhưng lòng còn chứa đầy ái dục và, ngã mạn, khinh rẻ các vị khác.

Chú thích

1. Ái dục - Tanhā, có nghĩa luyến ái, khát khao, bám bíu. Có ba loại ái dục là: a) ái dục đeo níu theo nhục dục ngũ trần (kāmataṇhā), b) ái dục đeo níu theo những khoái lạc vật chất có liên quan đến chủ trương đoạn kiến hay tuyệt diệu, (vibhavataṇhā). Trong lúc hưởng, nghĩ rằng tất cả điều tiêu diệt sau khi chết - chết là hết. c) Ái dục đeo níu theo khoái lạc vật chất có liên quan đến chủ trương thường kiến (bhavataṇhā) tức là, trong khi thọ hưởng, nghĩ rằng những khoái lạc này sẽ mãi mãi tồn tại, vĩnh cửu trường tồn.

Bhavataṇhā có khi được giải thích là sự luyến ái đeo níu theo Sắc Giới, và vibhavataṇhā là sự luyến ái đeo níu theo Vô Sắc Giới. Hai Phạn ngữ ấy thường được dịch là ái dục đeo níu theo sự sống, theo kiếp sinh tồn, và ái dục đeo níu theo sự không sống, không sinh tồn.

Có sáu loại ái dục liên quan đến sáu căn là nhãn, nhĩ, tỷ, thiệt, thân, ý, và sáu loại liên quan đến sáu trần là sắc, thinh, hương, vị, xúc, pháp.

Nếu tính có sáu ái dục liên quan đến lục căn và sáu, liên quan đến lục trần thì tất cả có mười hai. Nếu tính luôn ái dục trong quá khứ, hiện tại và tương lai thì có tất cả ba mươi sáu. Và nếu tính luôn cả ba loại ái dục kể trên thì có một trăm lẻ tám.

2. Ma Vương - ở đây có nghĩa là khát vọng.

CRAVING ARISES IN THE NEGLIGENT

1. Manujassa pamattacàrino 
            tauhà vaddhati màluvà viya 
So plavati huràhuram 
            phalam iccham'va vanasmim vànaro. 334.
2. Yam esà sahatã jammã 
            tauhà loke visattikà 
Sokà tassa pavaddhanti 
            abhivaññham'va bãrauam. 335.
3. Yo c'etam sahatã jammim 
            tauham loke duraccayam 
Sokà tamhà papatanti 
            udabindu'va pokkharà. 336.
4. Tam vo vadàmi bhaddam vo 
            yàvant' ettha samàgatà 
Tauhàya mulam khanatha 
            usãrattho' va bãrauam
Mà vo naëam' va soto' va 
            màro bhañji punappunam. 337.

1. The craving 1 of the person addicted to careless living grows like a creeper. He jumps from life to life like a fruit-loving monkey in the forest. 334.

THOSE WHO CRAVE MULTIPLY THEIR SORROWS

2. Whomsoever in this world this base clinging thirst overcomes, his sorrows flourish like well-watered bãraua grass. 335.

THERE IS NO SORROW TO THE CRAVING-FREE

3. Whoso in the world overcomes this base unruly craving, from him sorrows fall away like water-drops from a lotus-leaf. 336.

CUT OFF CRAVING FROM THE ROOT

4. This I say to you: Good luck to you all who have assembled here! Dig up the root of craving like one in quest of bãraua's sweet root. Let not Màra 2 crush you again and again as a flood (crushes) a reed. 337.

Story

    The Buddha uttered these verses with reference to an insolent monk, who though well-versed in the Dhamma, was full of craving and through pride used to disparage others.

NOTES:

 Craving is threefold, viz: craving for sensual pleasures (kàmatauhà), craving connected with the notion of eternalism (bhavatauhà), and craving connected with the notion of nihilism (vibhavatauhà).

Craving for personal sense-fields, such as eye, ear, nose, tongue, body and mind, and for external sense-fields, such as form, sound, scent, taste, contact, and dhammas (mental objects), when viewed in the foregoing three aspects, divides itself into thirty-six varieties. When they are viewed according to past, present, and future they become one hundred and eight.

Bhavatauhà may also be interpreted as attachment to life or Realms of Form, and vibhavatauhà as attachment to annihilation or Formless Realms.

 Passions.

 


dhp338_B
dhp339_B
dhp340_B
dhp341_B
dhp342_B
dhp343_B
Verse-Kệ 338-343

Bao giờ còn ái dục là còn đau khổ

5. Yathā' pi mūle anupaddave daḷhe - chinno' pi rukkho punareva ruhāti

Evam pi taṇhānusaye anūhate - nibbattatī dukkham idaṁ punappunaṁ.


5. Như cái cây mà rễ còn vững chắc và không bị động đến, mặc dầu bị chặt ngã, vẫn đâm chồi nở tược, cùng thế ấy, bao giờ lòng ái dục tiềm ẩn chưa bị tận diệt, sầu muộn ấy còn phát sanh trở đi trở lại triền miên. 338.

Tư tưởng tham ái phát sanh đến người ái dục

6. Yassa chattiṁsatī sotā - manāpassavanā bhusā

Vāhā vahanti duddiṭṭhiṁ - saṅkappā rāganissitā.


6. Nếu bên trong kẻ nào ba mươi sáu dòng (ái dục) 1 tuôn chảy mạnh mẽ đến những tư tưởng hỷ lạc 2, tâm tham ái cuồn cuộn lôi cuốn kẻ si mê ấy đi như một luồng thác lũ. 339.

Hãy dùng trí tuệ dập tắt ái dục

7. Savanti sabbadhī sotā - latā ubbhijja tiṭṭhati

Tañ ca disvā lataṁ jātaṁ - mūlaṁ paññāya chindatha.


7. Dòng (ái dục) tràn ngập khắp nơi. Loài cây leo (ái dục) đâm chồi 3 và bám vững 4. Đã thấy loài cây leo đâm chồi, hãy dùng trí tuệ bứng tận gốc rễ. 340.

Luyến ái dục lạc dẫn đến sanh hoại

8. Saritāni sinehitāni ca - somanassāni bhavanti jantuno

Te sātasitā sukhesino - te ve jātijarūpagā narā.


8. Giữa chúng sanh, hỷ lạc phát khởi và cuộn chảy (đến ngũ trần), và (những chúng sanh ấy) đắm mê trong ái dục. Thiên về hạnh phúc, chúng đi tìm hạnh phúc. Đúng vậy, người như thế đi đến sanh và hoại. 341.

Bị ái dục ràng buộc, chúng đi đến sầu muộn

9. Tasiṇāya purakkhatā pajā - parisappanti saso' va bādhito

Saññojanasaṅgasattā-dukkham upenti punappunaṁ cirāya.


9. Kẻ bị bao trùm trong ái dục kinh hoàng như thỏ nằm trong rọ. Bị thằng thúc và trói buộc 5siết chặt, kẻ ấy còn chịu đau khổ triền miên lâu dài. 342.

Người muốn tìm trạng thái không dục vọng phải xa lìa ái dục

10. Tasiṇāya purakkhatā pajā - parisappanti saso' va bādhito

Tasmā tasiṇaṁ vinodaye - bhikkhu ākaṅkhī virāgam attano.


10. Kẻ bị bao trùm trong ái dục kinh hoàng như thỏ nằm trong rọ. Vậy, thầy Tỳ-khưu có ý nguyện thành đạt trạng thái không dục vọng (Niết-bàn) phải xa lìa ái dục. 343.

Tích chuyện

Trong lúc đi dài theo đường, Đức Phật trông thấy một con heo nái. Ngài thuật lại rằng trong những kiếp quá khứ của nó, con heo đã có thọ hưởng sự nghiệp lớn lao sang cả và trong những kiếp sống khác cũng bị suy đồi. Ngài giảng về hậu quả khác nhau của ái dục.

Chú thích

1. Ba mươi sáu dòng ái dục - xem Chú thích dưới câu 334.

2. Tư tưởng hỷ lạc - xuyên qua lục căn.

3. Cây leo... đâm chồi - từ lục căn.

4. Cây leo... bám vững - dính mắc theo lục trần.

5. Trói buộc - có năm loại trói buộc (saṅga) là: tham ái, sân hận, si mê, ngã mạn và tà kiến.

THERE IS SUFFERING AS LONG AS THERE IS CRAVING

5. Yathà' pi mule anupaddave daëhe 
            chinno' pi rukkho punareva ruhati
Evam pi tauhànusaye anuhate 
            nibbattatã dukkham idam punappunam. 338.
6. Yassa chattimsatã sotà 
            manàpassavanà bhusà 
Vàhà vahanti duddiññhim 
            saïkappà ràganissità. 339.
7. Savanti sabbadhã sotà 
            latà ubbhijja tiññhati 
Tañ ca disvà latam jàtam 
            mulam paññàya chindatha. 340.
8. Saritàni sinehitàni ca 
            somanassàni bhavanti jantuno 
Te sàtasità sukhesino 
            te ve jàtijarupagà narà. 341.
9. Tasiuàya purakkhatà pajà 
            parisappanti saso' va bàdhito 
Samyojanasaïgasattà 
            dukkham upenti punappunam ciràya. 342.
10. Tasiuàya purakkhatà pajà 
            parisappanti saso' va bàdhito 
Tasmà tasiuam vinodaye 
            bhikkhu àkaïkhã viràgam attano. 343.

5. Just as a tree with roots unharmed and firm, though hewn down, sprouts again, even so while latent craving is not rooted out, this sorrow springs up again and again. 338.

LUSTFUL THOUGHTS ARISE IN HIM WHO HAS CRAVING

6. If in anyone the thirty-six streams (of craving 3) that rush towards pleasurable thoughts 4 are strong, such a deluded person, torrential thoughts of lust carry off. 339.

CUT OFF CRAVING WITH WISDOM

7. The streams (craving) flow everywhere. The creeper (craving) sprouts 5 and stands. 6 Seeing the creeper that has sprung up, with wisdom cut off root. 340.

ATTACHMENT TO SENSUAL PLEASURES LEAD TO BIRTH AND DECAY

8. In beings there arise pleasures that rush (towards sense-objects) and (such beings) are steeped in craving. Bent on happiness, they seek happiness. Verily, such men come to birth and decay. 341.

FETTERED BY CRAVING THEY COME TO GRIEF

9. Folk enwrapt in craving are terrified like a captive hare. Held fast by fetters and bonds, 7 for long they come to sorrow again and again. 342.

HE WHO DESIRES PASSIONLESSNESS SHOULD DISCARD CRAVING

10. Folk, enwrapt in craving, are terrified like a captive hare. Therefore a bhikkhu who wishes his own passionlessness (Nibbàna) should discard craving. 343.

Story

    While the Buddha was passing along a street he saw a young sow. Relating how in some of her past births she had enjoyed high estate and in others suffered degradation, He spoke on the manifold evil consequences of craving.

NOTES:

 

 See note on v. 334.

 Through the six sense-doors.

 That is, from the six sense-doors.

 Resting on the six sense-objects.

 There are five kinds of bonds (saïga) - namely: lust, hatred, delusion, pride, and false views.


dhp344_B
Verse-Kệ 344

Trở về đời sống thế gian là điên cuồng

11. Yo nibbanatho vanādhimutto - vanamutto vanam eva dhāvati

Taṁ puggalam etha passatha - mutto bandhanam eva dhāvati.


11. Người không còn ham muốn (đời sống tại gia), tìm thỏa thích trong rừng và, mặc dầu thoát khỏi ham muốn (sống tại gia), (vẫn) chạy trở về chính cái nhà ấy. Đến đây, hãy nhìn xem con người ấy! Đã thoát ly, còn chạy trở vào vòng trói buộc. 344.

Tích chuyện

Đức Phật đọc lên câu kệ này khi nhắc đến một chàng thanh niên có niềm tin vững chắc, xuất gia, nhưng còn bị dục lạc quyến rũ, quay trở lại đời sống tại gia.

Chú thích

Trong câu này danh từ vana có hai nghĩa: rừng và ham muốn. Ở đoạn đầu, vana là ham muốn (đời sống tại gia) và cũng câu ấy, ở đoạn sau vana là rừng.

IT IS FOOLISH TO RETURN TO WORLDLY LIFE

11. Yo nibbanatho vanàdhimutto 
            vanamutto vanam eva dhàvati 
Tam puggalam etha passatha 
            mutto bandhanam eva dhàvati. 344.

11. Whoever with no desire (for the household) finds pleasure in the forest (of asceticism) and though freed from desire (for the household), (yet) runs back to that very home. Come, behold that man! Freed, he runs back into that very bondage. 8 344.

Story

    This verse was uttered by the Buddha about a young man who, through faith, entered the Order, but later, tempted by sensual pleasures, returned to the household life.

NOTES:

 Here is a pun on the two meanings of vana, forest and desire.


dhp345_B
dhp346_B
Verse-Kệ 345-346

Dây trói buộc của ngũ trần còn ngàn lần bền chắc hơn dây xích

12. Na taṁ daḷhaṁ bandhanam āhu dhīrā - yadāyasaṁ dārujaṁ babbajañ ca

Sārattarattā maṇikuṇdḍlesu puttesu dāresu ca yā apekkhā.


12. Dây làm bằng sắt, gỗ, hay gai, ràng buộc không bền chắc. Bậc thiện trí dạy như thế. Lòng bám bíu vào kim cương, đồ trang trí, vợ con, là trói buộc bền chắc hơn nhiều. 345.

Hãy từ khước dục lạc

13. Etaṁ daḷhaṁ bandhanam āhu dhīrā - ohārinaṁ sithilaṁ duppamuñcaṁ

Etam pi chetvāna vajanti dhīrā anapekkhino kāmasukhaṁ pahāya.


13. Trói buộc ấy thật bền chắc, bậc thiện trí dạy như vậy. Nó trì xuống, mềm mỏng, nhưng rất khó tháo gỡ. Chính dây ấy, người thiện trí cũng cắt lìa và, từ bỏ thế gian, không luyến ái, từ khước mọi dục lạc. 346.

Tích chuyện

Vài vị Tỳ-khưu đi ngang qua khám đường thấy phạm nhơn bị trói buộc bằng dây xích. Các thầy bạch hỏi Đức Phật có loại dây trói buộc nào bền chắc hơn những sợi dây ấy không. Đức Phật giải đáp rằng trói buộc của ái dục còn ngàn lần bền chắc hơn.

ATTACHMENT TO WORLDLY OBJECTS IS FAR STRONGER THAN IRON CHAINS

12. Na tam daëham bandhanam àhu dhãrà 
            yadàyasam dàrujam babbajañ ca
Sàrattarattà mauikuudalesu 
            puttesu dàresu ca yà apekhà 345.
13. Etam daëham bandhanam àhu dhãrà 
            ohàrinam sithilam duppamuñcam
Etam pi chetvàna paribbajanti 
9 
            anapekkhino kàmasukham pahàya. 346.

12. That which is made of iron, wood or hemp, is not a strong bond, say the wise; the longing for jewels, ornaments, children, and wives is a far greater attachment. 345.

RENOUNCE SENSUAL PLEASURES

13. That bond is strong, say the wise. It hurls down, is supple, and is hard to loosen. This too the wise cut off, and leave the world, with no longing, renouncing sensual pleasures. 346.

Story

    Some monks passing a prison house observed the criminals bound by chains. They inquired of the Buddha whether there were other bonds stronger than what they had seen. The Buddha replied that the bond of craving was a thousand times stronger.

NOTES:

 Editor's note: The text here actually reads vajanti dhãrà, as in the following verse; but Ven Nàrada translates: `leave the world' which can only refer to paribbajanti as in other editions.


dhp347_B
Verse-Kệ 347

Kẻ tham ái bị mắc trong lưới tham của mình

14. Ye rāgarattānupatanti sotaṁ sayaṁ kataṁ makkaṭako' va jātaṁ

Etaṁ pi chetvāna vajanti dhīrā anapekkhino sabbadukkhaṁ pahāya.


14. Những ai đắm say trong tham ái sẽ rơi trở vào dòng, như nhện sa vào lưới của chính nó. Chính lưới ấy, người thiện trí cũng cắt đứt và, ra đí, không luyến ái, siêu thoát ra khỏi phiền não. 347.

Tích chuyện

Một bà hoàng hậu đắm say trong sắc đẹp của chính bà. Đức Phật tạo một phương cách làm cho bà nhàm chán sắc đẹp bề ngoài ấy. Do đó bà nhận thức tánh cách vô thường tạm bợ của đời sống. Để khuyên dạy, Đức Phật đọc câu kệ trên.

THE LUSTFUL ARE CAUGHT IN THEIR OWN WEB

14. Ye ràgarattànupatanti sotam 
            sayam katam makkañako' va jàlam
Etam pi chetvàna vajanti dhãrà 
            anapekkhino sabbadukkham pahàya. 347.

14. Those who are infatuated with lust fall back into the stream as (does) a spider into the web spun by itself. This too the wise cut off and wander, with no longing, released from all sorrow. 347.

Story

    A certain queen was infatuated with her own beauty. The Buddha contrived a means to create in her disgust for external beauty. Consequently she realized the transitoriness of life. In admonition the Buddha uttered this verse.


dhp348_B
Verse-Kệ 348

Hãy thoát ly cái tâm

15. Muñca pure muñca pacchato majjhe muñca bhavassa pāragū

Sabbattha vimuttamānaso - na puna jātijaraṁ upehisi.


15. Hãy để cho dĩ vãng trôi đi. Để cho tương lai trôi đi. Để cho hiện tại 1 trôi đi (trước, sau và giữa). Hãy vượt qua đến bờ bên kia của kiếp nhơn sinh, với tâm thanh thoát ra khỏi tất cả, chớ nên cam chịu cảnh sanh hoại nữa. 348.

Tích chuyện

Một chàng thanh niên đem lòng thương một cô gái làm nghề xảo thuật và chính chàng cũng trở thành một nhà leo dây nhào lộn để cùng nhau đi đó đi đây. Ngày kia Đức Phật gặp chàng và dạy những lời trên.

Chú thích

1. Tức là luyến ái ngũ uẩn trong quá khứ, hiện tại và tương lai.

RELEASE YOUR MIND

15. Muñca pure muñca pacchato 
            majjhe muñca bhavassa pàragu 
Sabbattha vimuttamànaso 
            na puna jàtijaram upehisi. 348.

15. Let go the past. Let go the future. Let go the present 10 (front, back and middle). Crossing to the farther shore of existence, with mind released from everything, do not again undergo birth and decay. 348.

Story

    A youth fell in love with a female acrobat and, becoming an acrobat himself, wandered from place to place. One day the Buddha met him and uttered this verse in admonition.

NOTES:

 

10  That is, attachment to the past, present, and future Aggregates.


dhp349_Bdhp350_B
Verse-Kệ 349-350

Ái dục của người đam mê tăng trưởng

16. Vitakkapamathitassa jantuno tibbarāgassa subhānupassino

Bhiyyo taṇhā pavaḍḍhati - esa kho daḷhaṁ karoti bandhanaṁ.


16. Người bị tư tưởng (bất thiện) khuấy động, tham ái quá độ, tưởng nhớ hỷ lạc, ái dục càng tăng trưởng. Chắc như vậy, người ấy làm cho dây trói buộc (của Ma vương) càng bền chắc. 349.

Tâm niệm chấm dứt ái dục

17. Vitakkūpasame ca yo rato - asubhaṁ bhāvayati sadā sato

Esa kho vyantikāhiti eso checchati mārabandhanaṁ.


17. Người thỏa thích trong sự khắc phục tư tưởng (bất thiện), người suy niệm về tánh cách ô trược 1 (của thể xác), người luôn luôn giữ chánh niệm, đó là người sẽ chấm dứt (ái dục). Người ấy sẽ phá vỡ vòng ràng buộc của Ma vương. 350.

Tích chuyện

Một vị tăng sĩ trẻ tuổi bị một thiếu phụ đem lòng thương và quyến rũ. Vì thầy không vui với đời sống xuất gia nên một hôm được đem đến trước Đức Phật. Nhơn cơ hội thầy bạch với Đức Phật lòng bất mãn của mình. Đức Phật thuật lại một diễn biến trong kiếp sống quá khứ của thầy, để chỉ rằng trong dĩ vãng thầy cũng đã bị chính thiếu phụ kia bội phản và Đức Phật đọc lên câu kệ trên.

Chú thích

1. Đó là tham thiền về những ô trược của thể xác, hành giả nhờ hành đề mục này mà dứt bỏ dần lòng luyến ái đeo níu theo xác thân.

CRAVING GROWS IN THE PASSIONATE

16. Vitakkapamathitassa jantuno 
            tibbaràgassa subhànupassino 
Bhiyyo tauhà pavaddhati 
            esa kho daëham karoti bandhanam. 349.
17. Vitakkupasame ca yo rato 
            asubham bhàvayati sadà sato 
Esa kho vyantikàhiti 
            esa checchati màrabandhanam. 350.

16. For the person who is perturbed by (evil) thoughts, who is exceedingly lustful, who contemplates pleasant things, craving increases more and more. Surely, he makes the bond (of Màra) stronger. 349.

THE MINDFUL END CRAVING

17. He who delights in subduing (evil) thoughts, who meditates on "the loathesomeness" 11 (of the body) who is ever mindful - it is he who will make an end (of craving). He will sever Màra's bond. 350.

Story

    A young monk was tempted by a woman who had fallen in love with him. As he was chafing under the Holy Life he was taken to the Buddha. He then related the cause of his discontent. The Buddha related an incident from a previous life of the young monk to show how he had been betrayed by that particular woman earlier too, and He uttered these verse.

NOTES:

11  This is the meditation on the impurities of the body by practising which one can get rid of attachment to the body.


dhp350_B
dhp351_B
Verse-Kệ 351-352

Người thoát ly ái dục sống kiếp sống cuối cùng

18. Niṭṭhaṅgato asantāsī - vītataṇho anaṅgano

Acchiddi bhavasallāni - antimo' yaṁ samussayo.


18. Người đã đạt đến mục tiêu, không còn sợ, hết ái dục, hết dục vọng, đã cắt lìa gai chướng của đời sống. Đây là thân xác cuối cùng của người ấy. 351.

Không luyến ái là bậc đại hiền

19. Vītataṇho anādāno - niruttipadakovido

Akkharānaṁ sannipātaṁ jaññā pubbaparāni ca

Sa ve antimasārīro - mahāpañño mahāpuriso'ti vuccati.


19. Người xa lìa ái dục và không chấp thủ, người lão thông ngữ nguyên và danh từ1, người thấu suốt thứ lớp tự cú và hậu quả của nó, đó là người mang thể xác cuối cùng, là bậc trí tuệ uyên thâm, bậc vĩ nhơn. 352.

Tích chuyện

Một vị Sa-di trẻ tuổi, đã đắc quả A-La-Hán, nằm ngủ trước hương thất của Đức Phật. Ma vương đến, cố ý làm cho thầy sợ hãi. Đức Phật nhận thấy và tuyên bố rằng người đã dập tắt ái dục không còn sợ sệt.

Chú thích

1. Ngữ nguyên và danh từ - niruttipadakhovido, thông suốt bốn loại tri kiến phân tách (paṭismabhidā) là: ý nghĩa (attha), chính văn (dhamma), ngữ nguyên (nirutti), và sự thấu hiểu (paṭibhāa).

HE WHO IS FREE FROM CRAVING IS IN HIS FINAL LIFE

18. Niññhaïgato asantàsã 
            vãtatauho anaïgauo 
Acchindi bhavasallàni 
            antimo'yam samussayo. 351.
19. Vãtatauho anàdàno 
            niruttipadakovido 
Akkharànam sannipàtam 
            jaññà pubbaparàni ca
Sa ve antimasàrãro 
            mahàpañño mahàpuriso'ti vuccati. 352.

18. He who has reached the goal, is fearless, is without craving, is passionless, has cut off the thorns of life. This is his final body. 351.

THE NON-ATTACHED PERSON IS A GREAT SAGE

19. He who is without craving and grasping, who is skilled in etymology and terms, 12 who knows the grouping of letters and their sequence - it is he who is called the bearer of the final body, one of profound wisdom, a great man. 352.

Story

    A young novice who had attained Arahantship lay asleep in front of the Buddha's Perfumed Chamber. Màra came to frighten him. The Buddha, perceiving him, declared that he who had destroyed craving was fearless.

NOTES:

12  Niruttipadakovido - versed in the four kinds of analytical knowledge (pañisambhidà) - namely: meaning (attha), text (dhamma), etymology (nirutti), and understanding (pañibhàna).


dhp353_B
Verse-Kệ 353

Đấng toàn giác không có thầy

20. Sabbābhibhū sabbavidū' ham asmi - sabbesu dhammesu anū palitto

Sabbañjaho taṇhakkaye vimutto sayaṁ abhiññāya kam uddiseyyaṁ


20. Như Lai đã vượt qua tất cả. Như Lai đã thông suốt tất cả. Như Lai đã dứt bỏ mọi trói buộc. Như Lai đã thoát ly tất cả. Như Lai trọn vẹn chú tâm trong việc tận diệt ái dục 1. Đã tự mình thấu triệt tất cả, Như Lai còn gọi ai là thầy? 353.

Tích chuyện

Một đạo sĩ du phương hành khất lấy làm thỏa thích thấy tướng mạo của Đức Phật, bạch hỏi Ngài học với ai. Đức Phật đáp rằng Ngài không có thầy.

Chú thích

1. Tận diệt ái dục - tức là đạo quả A-La-Hán.

THE OMNISCIENT ONE HAS NO TEACHER

20. Sabbàbhibhu sabbavidu' ham asmi 
            sabbesu dhammesu anupalitto
Sabbañjaho tauhakkhaye vimutto 
            sayam abhiññàya kam uddiseyyam. 353.

20. All have I overcome, all do I know. From all am I detached. All have I renounced. Wholly absorbed am I in "the destruction of craving". 13 Having comprehended all by myself, whom shall I call my teacher? 353.

Story

    Upaka, a wandering ascetic, pleased with the Buddha's countenance, questioned Him about His teacher. The Buddha replied that He has no teacher.

NOTES:

13  Arahantship.


dhp354_B
Verse-Kệ 354

Bố thí chơn lý cao thượng hơn tất cả

21. Sabbadānaṁ dhammadānaṁ jināti - sabbaṁ rasaṁ dhammaraso jināti

Sabbaṁ ratiṁ dhammaratī jināti - taṇhakkhayo sabbadukkhaṁ jināti.


21. Bố thí Chơn Lý cao thượng hơn tất cả các pháp bố thí (khác). Hương vị của Chơn Lý cao thượng hơn tất cả hương vị (khác). Sự hoan hỷ trong Chơn Lý cao thượng hơn tất cả hoan hỷ (khác). Người đã tận diệt ái dục vượt khỏi mọi đau khổ. 354.

Tích chuyện

Đức Phật dạy những lời trên khi giải đáp bốn câu hỏi do vua Trời Đế-Thích (Sakka) nêu lên.

THE GIFT OF TRUTH EXCELS ALL OTHER GIFTS

21. Sabbadànam dhammadànam jinàti 
            sabbam rasam dhammaraso jinàti
Sabbam ratim dhammaratã jinàti 
            tauhakkhayo sabbadukkham jinàti. 354.

21. The gift of Truth excels all (other) gifts. The flavour of Truth excels all (other) flavours. The pleasure in Truth excels all (other) pleasures. He who has destroyed craving overcomes all sorrow. 354.

Story

    In reply to four questions raised by Sakka King of the gods, the Buddha uttered this verse.


 dhp355_B
Verse-Kệ 355

Sự giàu sang làm sụp đổ kẻ si mê

22. Hananti bhogā dummedhaṁ no ve pāragavesino

Bhogataṇhāya dummedho - hanti aññe' va attanam.


22. Giàu sang làm sụp đổ kẻ cuồng si, nhưng không (hại) những ai mưu cầu bờ bên kia (Niết-bàn). Do lòng ham giàu, kẻ si mê tự làm cho mình sụp đổ, (cũng như đang làm sụp đổ) kẻ khác. 355.

Tích chuyện

Một phú gia không con, chết đi, bỏ lại tất cả tài sản sự nghiệp lớn lao. Vua truyền lệnh cho nhập gia sản của ông vào quốc khố và đến hầu Đức Phật. Vua bạch lại tự sự với Đức Phật và ghi nhận rằng mặc dầu nhà ông ấy ở gần nơi Đức Phật ngự, không bao giờ ông để bát cúng dường Ngài. Nhơn cơ hội Đức Phật dạy những lời trên.

RICHES RUIN THE IGNORANT

22. Hananti bhogà dummedham 
            no ve pàragavesino 
Bhogatauhàya dummedho 
            hanti aññe' va attanà. 355.

22. Riches ruin the foolish, but not those in quest of the Beyond (Nibbàna). Through craving for riches the ignorant man ruins himself as (if he were ruining) others. 355.

Story

    A childless treasurer died leaving all his wealth. The King ordered all his wealth to be removed to the Royal Treasury and went to see the Buddha. He related what had happened and remarked that although the Buddha dwelt close by the treasurer had not given any alms to Him. Thereupon the Buddha uttered this verse.


dhp356_B
dhp357_B
dhp358_B
dhp359_B
Verse-Kệ 356-359

Tham ái là một khuyết điểm của loài người

23. Tiṇadosāni khettāni - rāgadosā ayaṁ pajā

Tasmā hi vītarāgesu - dinnaṁ hoti mahapphalaṁ


23. Cỏ dại là tai hại của đồng ruộng. Tham ái là tai hại của loài người. Do đó, dâng tặng đến người không tham ái đem lại quả phước dồi dào.356.

Sân hận là một khuyết điểm của loài người

24. Tiṇadosāni khettāni - mohadosā ayaṁ pajā

Tasmā hi vītamohesu - dinnaṁ hoti apphalaṁ.


24. Cỏ dại là tai hại của đồng ruộng. Sân hận là tai hại của loài người. Do đó, dâng tặng đến người đã dập tắt lòng sân đem lại quả phước dồi dào. 357.

Si mê là một khuyết điểm của loài người

25. Tiṇadosāni khettāni - mohadosā ayaṁ pajā

Tasmā hi vītamohesu - dinnaṁ hoti mahapphalaṁ.


25. Cỏ dại là tai hại của đồng ruộng. Si mê là tai hại của loài người. Do đó, dâng tặng đến người đã xa lìa si mê đem lại quả phước dồi dào. 358.

Ái dục là một tai hại của loài người

26. Tiṇadosāni khettāni - icchādosā ayaṁ pajā

Tasmā hi vigaticchesu - dinnaṁ hoti mahapphalaṁ.


26. Cỏ dại là tai hại đồng ruộng. Ái dục là tai hại của loài người. Do đó, dâng tặng đến người đã dập tắt ái dục đem lại quả phước dồi dào.359.

Tích chuyện

Giảng về quả phúc của người cúng dường đến bậc hoàn toàn Thanh Tịnh, Đức Phật dạy những lời trên.

LUST IS THE BLEMISH OF MANKIND

23. Tiuadosàni khettàni 
            ràgadosà ayam pajà 
Tasmà hi vãtaràgesu 
            dinnam hoti mahapphalam. 356.
24. Tiuadosàni khettàni 
            dosadosà ayam pajà 
Tasmà hi vãtadosesu 
            dinnam hoti mahapphalam. 357.
25. Tiuadosàni khettàni 
            mohadosà ayam pajà 
Tasmà hi vãtamohesu 
            dinnam hoti mahapphalam. 358.
26. Tiuadosàni khettàni 
            icchàdosà ayam pajà 
Tasmà hi vigaticchesu 
            dinnam hoti mahapphalam. 359.

23. Weeds are the bane of fields, lust is the bane of mankind. Hence what is given to those lustless yields abundant fruit. 356.

HATRED IS THE BLEMISH OF MANKIND

24. Weeds are the bane of fields, hatred is the bane of mankind. Hence what is given to those rid of hatred yields abundant fruit. 357.

DELUSION IS THE BLEMISH OF MANKIND

25. Weeds are the bane of fields, delusion is the bane of mankind. Hence what is given to those rid of delusion yields abundant fruit. 358.

DESIRE IS THE BLEMISH OF MANKIND

26. Weeds are the bane of fields, craving is the bane of mankind. Hence what is given to those rid of craving yields abundant fruit. 359.

Story

    Commenting on the merits acquired by those who give to the Pure, the Buddha uttered these verses.

__________________


Xem thêm:
Kinh Pháp Cú (PKK), Phẩm 01-26 - The Dhammapada, Chapter 01-26

__________________



Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn
25 Tháng Chín 20182:00 CH(Xem: 583)
Dưới đây là bài vè 12 câu dạy thở của bác sĩ Nguyễn Khắc Viện: --- Thót bụng thở ra. Phình bụng thở vào. Hai vai bất động. Chân tay thả lỏng. Êm chậm sâu đều. Tập trung theo dõi. Luồng ra luồng vào. Bình thường qua mũi. Khi gấp qua mồm. Đứng ngồi hay nằm. Ở đâu cũng được. Lúc nào cũng được!
15 Tháng Chín 20183:53 CH(Xem: 341)
Loại bỏ các âm thanh như tiếng vang/ tiếng kêu ầm/ tiếng hú/ âm-thanh phản-hồi từ micrô sang loa trong Windows 10 bằng cách không-chọn "listen to this device" ("nghe thiết bị này") - Eliminating the echo/clanking/howling/feedback sound from the microphone to the speaker in Windows 10 by unchecking the "listen to this device"
07 Tháng Chín 201810:44 SA(Xem: 371)
Một người ăn mày đến trước một trang viên, gặp nữ chủ nhân để ăn xin. Người ăn mày này rất tội nghiệp, cánh tay bị cụt, tay áo trống trải đung đưa, người nào trông thấy cũng đều khẳng khái bố thí cho. Tuy nhiên, vị chủ nhân này lại không hề khách khí, chỉ ra đống gạch trước cửa nói với người ăn mày: “Ngươi giúp ta chuyển đống gạch này ra nhà sau đi”.
31 Tháng Tám 20189:57 SA(Xem: 302)
Dịu dàng, êm ái, dịu dàng. Phương Tây gió biển thênh thang thổi về, Thầm thì, êm ái, thầm thì. Phương Tây gió biển thổi về thênh thang! Gió theo sóng nước nhịp nhàng. Theo vầng trăng khuất sau làn mây bay. Đưa chàng về thiếp đêm này. Cùng con bé bỏng đang say giấc lành.
30 Tháng Tám 20183:59 CH(Xem: 327)
Suốt gần một năm nay, nhà hàng của Dennis liên tục ế ẩm vì thời buổi kinh tế khó khăn sau cuộc khủng bố 9/11 đã làm chùn bước nhiều khách hàng. Nhà hàng của anh trước kia cũng đã có lúc khách đợi sắp hàng dài nhất trong khu shopping này, thế mà bây giờ thì cả chủ và thợ đều phải ngáp gió đập ruồi cho qua ngày tháng.
04 Tháng Tám 201811:02 SA(Xem: 384)
Một người đàn ông đang thất vọng cùng cực nói với một học giả: "Thế là hết! Tôi đã mất tất cả!". Nhà học giả hỏi: "Thế anh vẫn còn nhìn thấy, nghe thấy, đi lại...được đấy chứ?". Người đàn ông đáp:"Vâng!?". Nhà học giả nói: "Vậy thì tôi cho là cái gì anh cũng còn, chỉ có tiền là mất!". Một câu chuyện thật hay, phải không bạn?
06 Tháng Bảy 20186:17 CH(Xem: 1125)
Trải qua dòng lịch sử, nhân loại đã thực hiện được nhiều kỳ công vĩ đại, nhưng con người vẫn phải bóp trán suy nghĩ để tìm hiểu ý nghĩa và nguyên nhân của sự đau khổ diễn ra từ khi chào đời cho đến lúc xuống mồ. Con người vẫn luôn hy vọng có một ngày nào đó sẽ tìm ra được những câu giải đáp thỏa đáng cho những điều bí ẩn
05 Tháng Bảy 20189:27 CH(Xem: 605)
Trong cuộc sống, chúng ta sẽ luôn luôn gặp những người khó chịu và khó tính; và trừ phi bạn muốn sống trong hang núi Hy Mã Lạp Sơn (Himalayan), bạn sẽ phải học cách đối phó với những người nầy. Chúng ta không nên để những người khó tính làm xáo trộn tâm bình yên của chúng ta;
04 Tháng Bảy 20183:00 CH(Xem: 423)
Tôi không tuyên bố rằng, tôi là một ông bố kiên nhẫn nhất trên đời - nhưng đó là mục tiêu của tôi năm nay, và đấy là điều tôi mong muốn để trở thành. Bố mẹ nào cũng thường hay mất kiên nhẫn - đó là một sự thật của cuộc đời. Không có những thiên thần hoàn hảo nào khi nói đến các bà mẹ và các ông bố -
19 Tháng Sáu 20186:17 CH(Xem: 1300)
Mấy ngày gần đây, một số thanh niên nam nữ Phật tử đến chùa gặp thầy hỏi về tình hình đất nước. Các bạn nói rằng, hiện nay nhà nước sắp cho người nước ngoài thuê ba khu vực trọng yếu của Việt Nam là Vân Đồn ở Quảng Ninh, Bắc Vân Phong ở Khánh Hòa và Phú Quốc ở Kiên Giang để làm đặc khu kinh tế, thời hạn cho thuê là 99 năm.
12 Tháng Sáu 20184:21 CH(Xem: 831)
1) Đảng Cộng Sản Trung quốc từ nhiều thập niên qua đã cố tình lấn chiếm lãnh hải, lãnh thổ nước ta; gần đây đã công khai thực hiện việc quân sự hóa quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, tạo sự căng thẳng nghiêm trọng với nguy cơ chiến tranh có thể bùng nổ bất cứ lúc nào tại Biển Đông; chúng ta nhất định phải ngày đêm nghiêm nhặt,
11 Tháng Năm 20189:00 SA(Xem: 4104)
Nếu con yêu Mẹ con ơi. Hãy yêu khi Mẹ còn nơi cõi trần. Mẹ còn cảm nhận tình chân. Ngọt ngào, êm dịu con dâng tràn đầy.
11 Tháng Năm 20188:30 SA(Xem: 8320)
Tới giờ con phải đi rồi. Mẹ ơi con phải đi thôi mẹ à. Khi trong bóng tối nhạt nhòa. Bình minh cô tịch hiện ra dịu hiền
22 Tháng Tư 201810:21 CH(Xem: 1278)
3. "Ở đời đừng có sure 100% về điều gì cả. Sách vở có thể làm hại mình, khiến mình nghĩ rằng đã hiểu biết lắm. Hầu hết những điều ta nói là lặp lại lời của người khác ấy mà": Trái với những lời khuyên thông thường về việc phải đọc sách nhiều vào, thì thầy tôi không thực sự khuyến khích. Sách vở cũng như thức ăn,
28 Tháng Ba 20187:00 SA(Xem: 557652)
Có tài mà cậy chi tài, Chữ tài liền với chữ tai một vần. Đã mang lấy nghiệp vào thân, 3250.Cũng đừng trách lẫn trời gần trời xa. Thiện căn ở tại lòng ta, Chữ tâm kia mới bằng ba chữ tài. Lời quê chắp nhặt dông dài, Mua vui cũng được một vài trống canh.
22 Tháng Ba 201811:06 CH(Xem: 1713)
Mấy hôm trước khi nghe pháp Sư giảng lần đầu tiên, con đã rất hỷ lạc suốt mấy ngày liền vì con tin là mình đã tìm được một vị minh sư. Tối hôm qua, khi nghe đến bài " Ai làm cho mình khổ", con lại khóc rất nhiều. Con không ngờ những bài pháp Sư giảng lại tác động mạnh mẽ đến tâm thức con như vậy.
20 Tháng Ba 20188:38 CH(Xem: 730)
Ngày hôm qua, con gặp lại bạn cũ học ĐH và add FB của bạn. Sau khi xem một vài hình ảnh chồng & con lai của bạn (con rất thích con lai) thì tâm con lại bị bấn loạn. Rất nhiều câu hỏi hiện ra trong đầu con như: sao mình như vầy (có công việc tốt, ngoại hình ko quá tệ...) mà ko quen được người tử tế? Làm sao để có được một em bé con lai dễ thương như vậy? ...
06 Tháng Ba 201810:35 CH(Xem: 932)
Lần đầu tiên tôi nghe câu chuyện về võ thuật tôi yêu thích nầy, khi tôi mới bắt đầu học võ karate. Giờ đây tôi kể lại chuyện nầy cho những người học trò của tôi, và chẳng có gì là ngạc nhiên, khi tôi kể lại chuyện nầy cho các khách-hàng qua sự trình diễn cá nhân của tôi và khách-hàng doanh nghiệp của tôi. Đấy không phải là những chuyện nhiều kịch tính,
27 Tháng Hai 20188:42 CH(Xem: 824)
Tôi có quen một ông bạn, ông ta nói rằng ông ta thường xuyên quên chỗ để cây bút, và ông cũng thường xuyên mất bút. Vì thế, ông chỉ xử dụng những cây bút rẻ tiền, để ông ta khỏi phải phiền muộn về chuyện mất bút. Ông lo lắng về thói quen bất cẩn nầy.
14 Tháng Hai 20188:00 SA(Xem: 1228)
* Ngày xuân nâng chén ta chúc nơi nơi, mừng anh nông phu vui lúa thơm hơi. Người thương gia lợi tức, người công nhân ấm no. Thoát ly đời gian lao nghèo khó. * Á a a a. Nhấp chén đầy vơi chúc người, người vui. Á a a a. Muôn lòng xao xuyến duyên đời.
02 Tháng Tám 201812:13 CH(Xem: 1020)
Các Khóa Tu Học Mỗi Năm (Thường Niên) Ở San Jose, California Của Thiền Viện Đại Đăng
15 Tháng Bảy 20186:28 SA(Xem: 1829)
Tăng đoàn trân trọng thông báo và mời toàn thể Quý Đồng Hương Phật Tử xa gần hãy cố gắng về tu tập Chánh Pháp của Bậc Đại Giác Ngộ, để vững niềm tin... để ứng dụng Thiền vào trong cuộc sống. Thiền rất thực tại và rất khoa học. Nếu chúng ta hiểu và hành đúng, thì kết quả giải thoát phiền não ngay trong hiện tại.
19 Tháng Sáu 20186:17 CH(Xem: 1300)
Mấy ngày gần đây, một số thanh niên nam nữ Phật tử đến chùa gặp thầy hỏi về tình hình đất nước. Các bạn nói rằng, hiện nay nhà nước sắp cho người nước ngoài thuê ba khu vực trọng yếu của Việt Nam là Vân Đồn ở Quảng Ninh, Bắc Vân Phong ở Khánh Hòa và Phú Quốc ở Kiên Giang để làm đặc khu kinh tế, thời hạn cho thuê là 99 năm.
18 Tháng Mười Hai 20187:12 SA(Xem: 406)
Kinh Pháp Cú (TN), Phẩm 01-26 - The Dhammapada, Chapter 01-26
27 Tháng Mười Một 20186:47 SA(Xem: 635)
Kinh Pháp Cú (PKK), Phẩm 01-26 - The Dhammapada, Chapter 01-26
24 Tháng Chín 20186:00 CH(Xem: 2569)
Chúng ta khổ nên cầu giải thoát? Nhưng ai làm chúng ta khổ và ai giam giữ chúng ta? Người đời làm chúng ta khổ, cuộc đời giam giữ chúng ta chăng? Chính cái Ta (ngã) làm chúng ta khổ, và cũng chính cái Ta giam giữ chúng ta trong luân hồi sinh tử. Vì nếu không có Ta thì ai chịu khổ, không có Ta thì ai sinh, ai tử?
18 Tháng Mười Hai 20187:12 SA(Xem: 406)
Kinh Pháp Cú (TN), Phẩm 01-26 - The Dhammapada, Chapter 01-26
27 Tháng Mười Một 20186:47 SA(Xem: 635)
Kinh Pháp Cú (PKK), Phẩm 01-26 - The Dhammapada, Chapter 01-26
02 Tháng Mười 20182:48 CH(Xem: 329)
A famous sutra in Mahāyāna Buddhism; its Sanskrit title means "The Heart of the Perfection of Understanding". The text is very short, and it is generally believed to be Buddhist apocrypha written in China using excerpts of a translation of the Mahaprajnaparamita Sutra. The earliest extant text of the Heart Sūtra is the palm-leaf manuscript
31 Tháng Năm 201810:49 SA(Xem: 1563)
Ngài Thiền Sư Pháp Minh là một trong những vị Cao Tăng, chân tu, thực hành Hạnh Đầu đà vô cùng tinh tấn của Hệ phái Tăng già Nguyên Thủy Việt Nam. Ngài ra đi nhưng Ngài vẫn còn sống mãi với hình ảnh là một bậc chân tu khả kính, thực hành Giới-Định-Tuệ, in đậm nét trong tâm trí của toàn thể chư Tăng, Tu nữ và hàng Phật tử gần xa.
08 Tháng Tư 20189:32 CH(Xem: 875)
"Từ kiếp nầy sang kiếp kia, những hạt giống tiếp tục được gieo trồng như thế; Từ kiếp nầy sang kiếp kia, thần mưa tiếp tục tưới rải nước mưa như thế; Từ kiếp nầy sang kiếp kia, người nông dân tiếp tục trồng trọt trên cánh đồng như thế; Từ kiếp nầy sang kiếp kia, thực phẩm tiếp tục tăng trưởng trong cõi người như thế;
30 Tháng Giêng 20181:00 CH(Xem: 4078)
"Một bản chú giải thật sinh động được lưu truyền qua bao thế hệ trên đảo Tích Lan. Nhưng vì tác phẩm viết bằng thổ ngữ địa phương nên sự lợi lạc chẳng đến được các xứ xa xôi. Không chừng tác phẩm sẽ góp phần đắc lực trong việc mang lại an lạc cho hết thảy nhân loại".