Kinh Pháp Cú (PKK), Phẩm 25, Phẩm Tỳ-khưu - The Dhammapada, Chapter 25, The Bhikkhu (The Mendicant)

26 Tháng Mười Một 20189:28 SA(Xem: 96)
Kinh Pháp Cú (PKK), Phẩm 25, Phẩm Tỳ-khưu - The Dhammapada, Chapter 25, The Bhikkhu (The Mendicant)

Chapter25-1A

Kinh Pháp Cú (PKK), Phẩm 25, Phẩm Tỳ-khưu
The Dhammapada, Chapter 25, Bhikkhuvagga: The Bhikkhu (The Mendicant)

(Kệ 360-382 - Verses 360-382)

Translated by Nārada Mahāthera - Người dịch: Phạm Kim Khánh, 1971
Illustrations by - Tranh Vẽ: Mr. P. Wickramanayaka
Source-Nguồn: home.nethere.net/dsparks/Narada, budsas.net  

__________________

dhp360_B
dhp361_B
Verse-Kệ 360-361

Hãy thu thúc lục căn

1. Cakkhunā saṁvaro sādhu - sādhu sotena saṁvaro

Ghāṇena saṁvaro sādhu - sādhu jivhāya sāṁvaro.


1. Lành thay, chế ngự mắt. Lành thay, chế ngự tai. Lành thay, chế ngự mũi. Lành thay, chế ngự lưỡi. 360.

Người thu thúc lục căn thoát ly phiền não

2. Kāyena saṁvaro sādhu - sādhu vācāya saṁvaro

Manasā saṁvaro sādhu - sādhu sabbattha saṁvaro

Sabbattha saṁvuto bhikkhu sabbadukkhā pamuccati.


2. Lành thay, chế ngự thân. Lành thay, chế ngự khẩu. Lành thay, chế ngự ý. Lành thay, chế ngự tất cả. Thầy Tỳ-khưu 1, tự chế ở mọi điểm, thoát khỏi mọi khổ đau. 361.

Tích chuyện

Năm thầy Tỳ-khưu, mỗi người tự chế một giác quan, bạch hỏi Đức Phật giác quan nào khó chế ngự hơn hết. Thay vì giải đáp ngay câu hỏi. Đức Phật thuật lại một chuyện đã xảy ra trong tiền kiếp của các thầy để chỉ rằng lúc ấy các thầy đi đến chỗ diệt vong vì không thu thúc được lục căn, và Đức Phật dạy những lời trên.

Chú thích

1. Tỳ-khưu - bhikkhu, là một danh từ riêng biệt chỉ dùng trong Phật giáo. "Tu sĩ hành khất" được xem là gần với Phạn ngữ bhikkhu nhứt. Xem câu 31.

GUARD THE SENSES

1. Cakkhunà samvaro sàdhu 
            sàdhu sotena samvaro 
Ghàuena samvaro sàdhu 
            sàdhu jivhàya samvaro. 360.
2. Kàyena samvaro sàdhu 
            sàdhu vàcàya samvaro 
Manasà samvaro sàdhu 
            sàdhu sabbattha samvaro
Sabbattha samvuto bhikkhu 
            sabbadukkhà pamuccati. 361.

1. Good is restraint in the eye; good is restraint in the ear; good is restraint in the nose; good is restraint in the tongue. 360.

HE WHO GUARDS HIS SENSES IS RELEASED FROM SORROW

2. Good is restraint in deed; good is restraint in speech; good is restraint in mind; good is restraint in everything. The bhikkhu, 1 restrained at all points, 2 is freed from sorrow. 361.

Story

    Five monks each of whom was guarding one of the senses inquired of the Buddha which sense was the most difficult to restrain. Instead of answering the question directly the Buddha related a story from one of their past births to show that they had come to destruction because their senses were not guarded, and then He uttered these verses.

NOTES:

 Bhikkhu is exclusively a Buddhist term. "Mendicant monk" may be suggested as the best English equivalent.

 That is, in all senses, literally, everywhere.


dhp362_B
Verse-Kệ 362

Người tự chế hoàn toàn được gọi là Tỳ-khưu

3. Hatthasaññato pādasaññato vācāya saññato saññatuttamo

Ajjhattarato samāhito - eko santusito tam āhu bhikkhuṁ.


3. Người tự điều chế tay, chơn, lời nói, và ở điểm cao nhứt (tức là đầu), người thỏa thích trong thiền định 1, người tự tại, cô đơn, và tri túc - người ấy được gọi là Tỳ-khưu. 362.

Tích chuyện

Một thầy Tỳ-khưu liệng cục đá vào đầu con thiên nga, làm nó chết. Để khuyên dạy, Đức Phật giải thích trạng thái thích đáng của thầy Tỳ-khưu.

Chú thích

1. Thiền định - danh từ Pāli được dùng ở đây là ajjhattu, theo đúng ngữ nguyên, là cá nhơn. Trong câu này, là đề mục thiền định. Như vậy đoạn này có nghĩa: người thỏa thích trong đề mục thiền định của mình.

THE FULLY CONTROLLED PERSON IS CALLED A BHIKKHU

3. Hatthasaññato pàdasaññato 
            vàcàya saññato saññatuttamo
Ajjhattarato samàhito 
            eko santusito tam àhu bhikkhum. 362.

3. He who is controlled in hand, in foot, in speech, and in the highest (i.e., the head); he who delights in meditation, 3 and is composed; he who is alone, and is contented - him they call a bhikkhu. 362.

Story

    A monk killed a flying swan by hitting it in the eye with a stone. The Buddha, advising him, explained the state of a bhikkhu.

NOTES:

 Here the Pali term ajjhatta, literally, personal, refers to the subject of meditation.


dhp363_B
Verse-Kệ 363

Người điều phục lưỡi có lời nói êm dịu

4. Yo mukhasaññato bhikkhu - mantabhāṇī anuddhato

Atthaṁ dhammañ ca dīpeti madhuraṁ tassa bhāsitaṁ.


4. Thầy Tỳ-khưu đã điều phục lưỡi, thầy Tỳ-khưu ăn nói khôn khéo 1, không ngã mạn, giải thích ý nghĩa và kinh điển - êm dịu thay, quả thật vậy, lời nói của thầy. 363.

Tích chuyện

Đức Phật đọc câu này khi nhắc đến một thầy Tỳ-khưu đã lăng mạ hai vị đại đệ tử của Ngài.

Chú thích

1. (Ăn nói) khôn khéo - manta, ở đây có nghĩa là trí tuệ.

SWEET IS HIS SPEECH WHO CONTROLS HIS TONGUE

4. Yo mukhasaññato bhikkhu 
            mantabhàuã anuddhato 
Attham dhammañ ca dãpeti 
            madhuram tassa bhàsitam. 363.

4. The bhikkhu who is controlled in tongue, who speaks wisely, 4 who is not puffed up, who explains the meaning and the text - sweet, indeed, is his speech. 363.

Story

    The Buddha uttered this verse with reference to a monk who reviled the two Chief Disciples.

NOTES:

 Manta here means wisdom.


dhp364_B
Verse-Kệ 364

Người thỏa thích trong giáo pháp không rơi trở xuống

5. Dhammārāmo dhammarato - dhammaṁ anuvicintayaṁ

Dhammaṁ anussaraṁ bhikkhu saddhammā na parihāyati.


5. Thầy Tỳ-khưu ấy ẩn náu trong giáo Pháp, thỏa thích trong Giáo Pháp, suy niệm về Giáo Pháp, hằng nhớ tưởng Giáo Pháp - vị ấy không sa đọa, không xa lìa Giáo Pháp Cao Thượng. 364.

Tích chuyện

Một vị tăng sĩ tên Dhammārāma biết Đức Phật sắp nhập Niết-bàn, cố tránh không làm theo những vị khác mà rút về tịnh thất mình, lấy Giáo Pháp làm đề mục hành thiền nhằm thành đạt đạo quả A-La-Hán. Vì hiểu lầm thái độ của thầy, các vị khác đem câu chuyện bạch lại với Đức Phật. Khi Đại đức Dhammārāma giải thích ý định của mình, Đức Phật tán dương thầy và đọc những lời trên.

HE WHO FINDS PLEASURE IN THE DHAMMA DOES NOT FALL

5. Dhammàràmo dhammarato 
            dhammam anuvicintayam 
Dhammam anussaram bhikkhu 
            saddhammà na parihàyati. 364.

5. That bhikkhu who dwells in the Dhamma, who delights in the Dhamma, who meditates on the Dhamma, who well remembers the Dhamma, does not fall away from the sublime Dhamma. 364.

Story

    A monk, named Dhammàràma, knowing that the Buddha would soon pass away, refrained from mingling with the other monks and instead used to meditate on the Dhamma with the object of attaining Arahantship. Misconstruing his attitude, the monks reported the matter to the Buddha. When the monk explained his object in doing what he did, the Buddha applauded him and uttered this verse.


dhp365_B
dhp366_B
Verse-Kệ 365-366

Hãy tri túc

6. Salābhaṁ nātimaññeyya - n' aññesaṁ pihayaṁ care

Aññesaṁ pihayaṁ bhikkhu samādhiṁ n'ādhigacchati.


6. Không nên khinh rẻ những gì mình thọ lãnh, hay thèm muốn của người khác (thọ lãnh). Thầy Tỳ-khưu khèm muốn những gì người khác (thọ lãnh) không an trú tâm định. 365.

Không nên khinh những gì mình thọ lãnh

7. Appalābho' pi ce bhikkhu - salābhaṁ n'ātimaññati

Taṁ ve devā pasaṁsanti - suddhājīvaṁ atanditaṁ.


7. Dầu chỉ thọ lãnh chút ít, nếu thầy Tỳ-khưu không khinh thường vật mình thọ, chí đến chư Thiên cũng tán dương người có chánh mạng trong sạch và không ô trược như vậy. 366.

Tích chuyện

Một thầy Tỳ-khưu nhận lời mời của một vị khác, vốn là đệ tử của Đề-Bà-Đạt-Đa (Devadatta), và sống vài ngày trong sự tiếp đón nồng hậu của chủ. Khi trở về chùa, các vị khác đem câu chuyện bạch lại với Đức Phật. Đức Phật đọc câu kệ trên để khuyên dạy thầy và các vị khác.

Chú thích

1. An trú tâm định - samādhi, là cả hai, tâm định tại thế và tâm định siêu thế, phàm định và thánh định.

BE CONTENTED

6. Salàbham nátimaññeyya 
            n'áññesam pihayam care 
Aññesam pihayam bhikkhu 
            samàdhim n'ádhigacchati. 365.
7. Appalàbho' pi ce bhikkhu 
            salàbham n'átimaññati
Tam ve devà pasamsanti 
            suddhájãvim atanditam. 366.

6. Let him not despise what he has received, nor should he live envying (the gains of) others. The bhikkhu who envies (the gains of) others does not attain concentration. 5 365.

DESPISE NOT WHAT ONE GETS

7. Though receiving but little, if a bhikkhu does not despise his own gains, even the gods praise such a one who is pure in livelihood and is not slothful. 366.

Story

    A monk, accepting an invitation from a monk who was a follower of the Venerable Devadatta, spent a few days enjoying his hospitality. When he returned to the monastery the other monks mentioned the matter to the Buddha. Thereupon the Buddha uttered these verses in admonition to him and other monks.

NOTES:

 Samàdhi, both mundane and supramundane concentration.


dhp367_B
Verse-Kệ 367

Vị ấy là Tỳ-khưu vì không còn luyến ái

8. Sabbaso nāmarūpasmiṁ - yassa natthi mamāyitaṁ

Asatā ca na socati - sa ve bhikkhū' ti vuccati.


8. Người không có ý nghĩ "Ta" và "Của Ta", dầu đối với tâm hay thân, người không thắc mắc lo âu về những gì mình không có - người ấy, quả thật vậy, được gọi là Tỳ-khưu. 367.

Tích chuyện

Một thiện tín để bát Đức Phật trong khi Ngài đứng trước cửa nhà ông. Ông bạch hỏi Đức Phật điều gì làm nên thầy Tỳ-khưu. Đức Phật mô tả vắn tắt những đặc tánh của thầy Tỳ-khưu.

HE IS A BHIKKHU WHO HAS NO ATTACHMENT

8. Sabbaso nàmarupasmim 
            yassa natthi mamàyitam 
Asatà ca na socati 
            sa ve bhikkhu' ti vuccati. 367.

8. He who has no thought of "l" and "mine" whatever towards mind and body, he who grieves not for that which he has not, he is, indeed, called a bhikkhu. 367.

Story

    A devotee offered alms to the Buddha when He stood at his door and wished to know what constituted a bhikkhu. Briefly the Buddha described the attributes of a bhikkhu.


dhp368_B
dhp369_B
dhp370_B
dhp371_B
dhp372_B
dhp373_B
dhp374_B
dhp375_B
dhp376_B
Verse-Kệ 368-376

Rải tâm từ là phát huy an tịnh

9. Mettāvihārī yo bhikkhu - pasanno buddhasāsane

Adhigacche padaṁ santaṁ - sankhārūpasamaṁ sukhaṁ.


9. Thầy Tỳ-khưu ẩn náu trong tâm Từ 1, thầy Tỳ-khưu thỏa thích với Phật sự, thành đạt trạng thái an lành hạnh phúc 2, sự tịch tịnh của những vật hữu lậu. 368.

Hãy từ bỏ tham, sân

10. Siñca bhikkhu imaṁ nāvaṁ sittā te lahum essati

Chetvā rāgañ ca dosañ ca - tato nibbānam ehisi.


10. Chiếc thuyền này trống rỗng 3, hỡi Tỳ-khưu! Con đã tát sạch nước, và thuyền đi nhẹ nhàng nhanh chóng. Hãy dập tắt tham và sân, nhờ đó con sẽ chứng Niết-bàn. 369.

Người dứt bỏ thằng thúc sẽ vượt qua trận lụt

11. Pañca chinde pañca jahe - pañca c' uttari bhāvaye

Pañca saṅgātigo bhikkhu - oghatiṇṇo' ti vuccati.


11. Cắt đứt năm 4, dứt bỏ năm5, trau giồi năm 6. Thầy Tỳ-khưu đã vượt khỏi năm trói buộc 7, được gọi là "người vượt qua trận lụt". 370.

Hãy chuyên cần hành thiền

12. Jhāya bhikkhu mā ca pamādo mā te kāmaguṇe bhamassu cittaṁ

Mā lohaguḷaṁ gilī pamatto - mā kandi dukkham idan'ti ḍayhamāno.


12. Hãy tham thiền, hỡi Tỳ-khưu, không nên dể duôi. Chớ để tâm xoay vần theo dục lạc. Chớ nên buông lung và nuốt hòn sắt (nóng). Lúc bị thiêu đốt, chớ kêu la "đây là đau khổ". 371.

Trí tuệ không phát sanh đến người không suy niệm

13. Natthi jhānaṁ apaññassa - paññā natthi ajhāyato

Yambi jhānañ ca paññā ca sa ve nibbānasantike.


13.- Người thiếu trí tuệ không định tâm, mà người thiếu tâm định cũng không có trí tuệ. Người được cả hai, định và tuệ, người ấy quả thật đã ở trước Niết-bàn. 372.

Người nhàn tịnh chứng phỉ lạc siêu trần

14. Suññāgāraṁ paviṭṭhassa - santacittassa bhikkhuno

Amānusī ratī hoti - sammā dhammaṁ vipassato.


14.- Thầy Tỳ-khưu đã rút vào nơi ẩn náu đơn độc, đã giữ tâm vắng lặng, đã ngộ rõ Giáo Pháp, vị ấy chứng phỉ lạc siêu trần 8.373.

Hạnh phúc thay, người suy niệm pháp sanh - diệt

15. Yato yato sammasati - khandhānaṁ udayabbayaṁ

Labhati pīti pāmojjaṁ - amataṁ taṁ vijānataṁ.


15.- Mỗi khi suy niệm về pháp sanh - diệt, của các uẩn, người ấy đạt phỉ và lạc. Đối với "những ai thấu hiểu", (suy niệm ấy) là Bất Tử 9.374.

Thầy Tỳ-khưu trí tuệ phải nghiêm trì giới bổn

16. Tatrāyam ādi bhavati - idha paññassa bhikkhuno

Indriyagutti santuṭṭhī - pātimokkhe ca saṁvaro

Mitte bhajassu kalyāne - suddh' ajīve atandite


16.- Và điều này, ở đây, trở thành bước đầu của thầy Tỳ-khưu có trí tuệ: thu thúc lục căn, tri túc, tự chế trong Giới Bổn (Pātimokkha) 1 0, kết hợp với những người bạn hữu ích, tinh tấn, và có chánh mạng trong sạch. 375.

Thần Tỳ-khưu phải chơn thành thân thiện

17. Paṭisanthāavuty' assa - ācārakusalo siyā

Tato pāmojjabahulo - dukkhass' antaṁ karissati.


17.- Hãy chơn thành thân thiện theo lối của mình và giữ tác phong thanh nhã. Do đó, đượm nhuần phỉ lạc và chấm dứt phiền não. 376.

Tích chuyện

Hôm nọ, một vị Tỳ-khưu ngồi trong giảng đường thuyết Pháp cho mẹ và nhiều người khác nghe. Cùng lúc ấy có vài tướng cướp xong vào nhà bà mẹ. Tên đầu đảng thì nom chừng theo bà và định tâm sẽ giết nếu bà trở về trước khi chúng thực hành xong công tác cướp bóc ấy. Người làm trong nhà ba lần chạy đến chùa báo tin, nhưng ba lần, bà đuổi người nhà đi, bảo không nên làm rộn bà trong khi nghe Pháp. Tên chúa đảng lấy làm khâm phục tâm đạo của bà, chạy đi tìm các tên đồng bọn để ra lệnh phải huờn trở lại tất cả những gì đã lấy. Xong, tất cả đến xin sám hối và bà tín nữ có tâm đạo trong sạch và tất cả đều xin xuất gia. Trong khi các thầy đang ngồi hành thiền, Đức Phật rọi hình ảnh của Ngài trước mặt các thầy và khuyên dạy những câu trên.

Chú thích

1.- Ẩn náu trong tâm Từ - lấy tâm Từ (Mettā) làm đề mục hành thiền và phát triển tam và tứ thiền (Jhāna).

2.- Trạng thái an lành hạnh phúc - tức là Niết-bàn.

3.- Chiếc thuyền trống rỗng - chiếc thuyền ví như thể xác này và nước trong thuyền là những tư tưởng xấu.

4.- Cắt đứt năm - tức là năm thằng thúc thuộc về bờ bên nây (orambhāgiyasaṁyo jana). Đó là: thân kiến (sakkāyadiṭṭhi), hoài nghi (vicikichā). Giới cấm thủ (sīlabbataparāmāsa), dể duôi trong nghi thức cúng tế (sai lầm), luyến ái theo Dục giới (kāmarāga), và sân hận (Paṭigha).

5.- Dứt bỏ năm - tức là năm thằng thúc thuộc về bờ bên kia (uddhambhāgiya saṁyojana) là luyến ái theo Sắc giới (rūparāga), luyến ái theo Vô sắc giới (arūparāga), ngã mạn (māna), phóng dật (uddhacca) và vô minh (avijjā).

6.- Trau dồi năm - tức ngũ căn là: tín (saddhā), niệm (sati), tấn (viriya), định (samādhi) và tuệ (paññā) Năm yếu tố này phải được trau giồi để tiêu diệt các thằng thúc.

7.- Năm trói buộc - xem Chú thích dưới câu 342.

8.- Siêu trần - vượt lên khỏi các phỉ lạc của người trần thế. Amānusī ratī là tám sự thành đạt (aṭṭhasamāpatti) tức là bốn thiền Sắc Giới và bốn thiền Vô Sắc Giới.

9.- Suy niệm ấy là Bất Tử - vì dẫn đến Niết-bàn.

10.- Giới Bổn - pātimokkha, là giới luật căn bản mà thầy Tỳ-khưu phải nghiêm trì.

THE BHIKKHU WHO RADIATES LOVING-KINDNESS RADIATES PEACE

9. Mettàvihàrã yo bhikkhu 
            pasanno Buddhasàsane 
Adhigacche padam santam 
            saïkhàrupasamam sukham. 368.
10. Siñca bhikkhu imam nàvam 
            sittà te lahum essati 
Chetvà ràgam ca dosañ ca 
            tato nibbànam ehisi. 369.
11. Pañca chinde pañca jahe 
            pañca c'uttari bhàvaye 
Pañca saïgàtigo bhikkhu 
            oghatiuuo' ti vuccati. 370.
12. Jhàya bhikkhu mà ca pàmado 
            mà te kàmaguue bhamassu cittam
Mà lohaguëam gilã pamatto 
            mà kandi dukkham idan'ti dayhamàno. 371.
13. Natthi jhànam apaññassa 
            paññà natthi ajhàyato 
Yamhi jhànañ ca paññà ca 
            sa ve nibbànasantike. 372.
14. Suññàgàram paviññhassa 
            santacittassa bhikkhuno 
Amànusã rati hoti 
            sammà dhammam vipassato. 373.
15. Yato yato sammasati 
            khandhànam udayabbayam 
Labhati pãti pàmojjam 
            amatam tam vijànatam. 374.
16. Tatràyam àdi bhavati 
            idha paññassa bhikkhuno: 
Indriyagutti santuññhã 
            pàtimokkhe ca samvaro. 375.
17. Mitte bhajassu kalyàue 
            suddh' ájãve atandite 
Pañisanthàravuty' assa 
            àcàrakusalo siyà
Tato pàmojjabahulo 
            dukkhass' antam karissasi. 376.

9. The bhikkhu who abides in loving-kindness, 6 who is pleased with the Buddha's Teaching, attains to that state of peace and happiness, 7 the stilling of conditioned things. 368.

GIVE UP LUST AND HATRED

10. Empty this boat, 8 O bhikkhu! Emptied by you it will move swiftly. Cutting off lust and hatred, to Nibbàna you will thereby go. 369.

FLOOD-CROSSER IS ONE WHO HAS GIVEN UP THE FETTERS

11. Five cut off, 9 five give up, 10 five further cultivate. 11 The bhikkhu who has gone beyond the five bonds 12 is called a "Flood-Crosser". 370.

MEDITATE EARNESTLY

12. Meditate, O bhikkhu! Be not heedless. Do not let your mind whirl on sensual pleasures. Do not be careless and swallow a ball of lead. As you burn cry not "This is sorrow". 371.

THERE IS NO WISDOM IN THOSE WHO DO NOT THINK

13. There is no concentration in one who lacks wisdom, nor is there wisdom in him who lacks concentration. In whom are both concentration and wisdom, he, indeed, is in the presence of Nibbàna. 372.

HE WHO IS CALM EXPERIENCES TRANSCENDENTAL JOY

14. The bhikkhu who has retired to a lonely abode, who has calmed his mind, who perceives the doctrine clearly, experiences a joy transcending that of men. 13 373.

HE IS HAPPY WHO REFLECTS ON RISE AND FALL

15. Whenever he reflects on the rise and fall of the Aggregates, he experiences joy and happiness. To "those who know" that (reflection 14) is Deathless. 374.

A WISE BHIKKHU MUST POSSESS HIS CARDINAL VIRTUES

16. And this becomes the beginning here for a wise bhikkhu: sense-control, contentment, restraint with regard to the Fundamental Code (Pàtimokkha 15), association with beneficent and energetic friends whose livelihood is pure. 375.

A BHIKKHU SHOULD BE CORDIAL IN ALL HIS WAYS

17. Let him be cordial in his ways and refined in conduct; filled thereby with joy, he will make an end of ill. 376.

Story

    A monk, seated in a specially constructed pavilion was preaching the Dhamma one night to his mother and many others. Some robbers entered her house meanwhile. Their ring-leader shadowed the woman, intending to kill her if she should return home before they had done their fell work. Thrice a servant-maid came and informed her about the robbers, but she sent her away asking her not to disturb her while listening to the Dhamma. The ring-leader was impressed by her devotion. He went up to the robbers and ordered them to restore all the stolen property. Then they all came and asked forgiveness from the devout woman and all became monks. When they were engaged in meditation the Buddha projected an image of Himself before them and in admonition uttered these verses.

NOTES:

 Having developed the third and fourth jhànas (ecstasies) with mettà (loving-kindness) as the object of meditation.

 That is, Nibbàna.

 The boat resembles the body, water resembles bad thoughts.

 They are the five fetters (orambhàgiya samyojana) that pertain to this shore - namely: self-illusion (sakkàyadiññhi), doubt (vicikicchà), indulgence in (wrongful) rites and ceremonies (sãlabbataparàmàsa), sense-desire (kàmaràga), and hatred (pañigha).

10  They are the five fetters that pertain to the Farther Shore (uddhambhàgiyasamyojana), namely: attachment to the Realms of Form (ruparàga), attachment to the Formless Realms (aruparàga), conceit (màna), restlessness (uddhacca), and ignorance (avijjà).

11  Namely: confidence (saddhà), mindfulness (sati), effort (viriya), concentration (samàdhi), and wisdom (paññà). These five factors have to be cultivated if one desires to destroy the fetters.

12  See note under v. 342.

13  Amànusã ratã = the eight Attainments (aññhasamàpatti), the four Rupa Jhànas and the four Arupa Jhànas.

14  As it leads to Nibbàna.

15  Pàtimokkha which deals with the rules that a bhikkhu is bound to observe.

 

 


dhp377_B
Verse-Kệ 377

Hãy vứt bỏ tham, sân

18. Vassikā vija pupphāni - maddavāni pamuñcati

Evaṁ rāgañ ca dosañ ca - vippamuñcetha bhikkhavo.


18. Như bông lài buông rơi những cánh hoa tàn úa, cùng thế ấy, này chư Tỳ-khưu, hãy trọn vẹn vứt bỏ tham, sân. 377.

Tích chuyện

Vài vị Tỳ-khưu quan sát những cánh hoa lài tàn úa rơi xuống đất, suy niệm và nung chí lên, chuyên cần hành thiền. Đức Phật biết vậy, rọi hình ảnh của Ngài trước mặt các thầy và đọc câu kệ trên.

CAST OFF LUST AND HATRED

18. Vassikà viya pupphàni 
            maddavàni pamuñcati 
Evam ràgañ ca dosañ ca 
            vippamuñcetha bhikkhavo. 377.

18. As the jasmine creeper sheds its withered flowers, even so, O bhikkhus, should you totally cast off lust and hatred. 377.

Story

    Some monks, observing the falling of some withered jasmine flowers, were stimulated to practise meditation more strenuously. The Buddha, perceiving them, projected an image of Himself before them and uttered this verse.


dhp378_B
Verse-Kệ 378

Người thoát ly thế tình sống an tịnh

19. Santakāyo santavāco - santavā susamāhito

Vantalokāmiso bhikkhu - upasanto' ti vuccati.


19. Thầy Tỳ-khưu có thân nhàn tịnh, khẩu nhàn tịnh, ý nhàn tịnh, thầy Tỳ-khưu tự tại, đã rút ra khỏi thế sự, đáng được gọi "bậc tịch tịnh". 378.

Tích chuyện

Có thầy Tỳ-khưu rất an tịnh, nhàn nhã. Tác phong tự tại của thầy làm mọi người lưu ý. Đức Phật khuyên các vị khác nên noi gương thầy, và Ngài đọc câu kệ trên.

HE IS PEACEFUL WHO IS FREE FROM ALL WORLDLY THINGS

19. Santakàyo santavàco 
            santavà susamàhito 
Vantalokàmiso bhikkhu 
            upasanto' ti vuccati. 378.

19. The bhikkhu who is calm in body, calm in speech, calm in mind, who is well-composed, who has spewed out worldly things, is truly called a "peaceful one". 378.

Story

    A monk was very calm and quiet and his composed demeanour attracted the attention of the other monks. The Buddha, hearing of his exemplary behaviour, advised the monks to emulate him and uttered this verse.


dhp379_B
dhp380_B
Verse-Kệ 379-380

Người tự điều chế sống an lành hạnh phúc

20. Attanā coday'attānaṁ - paṭimāse attam attanā 1

So attagutto satimā - sukhaṁ bhikkhu vihāhisi.


20. Tự mình kiểm soát mình. Tự mình dò xét mình. Hãy tự canh phòng và giác tỉnh. Hỡi Tỳ-khưu, con sẽ an lạc. 379.

Chính ta là vị cứu tinh của ta

21. Attā hi attano nātho - attā hi attano gati

Tasmā saññamay'attānaṁ - assaṁ bhadraṁ'va vāṇijo.


21. Chính ta, quả thật vậy, là người bảo vệ ta. Ta, quả vậy, là nương tựa của ta. Vậy, hãy kềm chế lấy ta như thương khách kềm ngựa quý. 380.

Tích chuyện

Một nông dân nghèo, chỉ có mảnh vải rách đắp thân và cái cày để đi cày thuê, xin xuất gia. Nhiều lần thầy Tỳ-khưu ấy định huờn tục, nhưng cuối cùng lấy mảnh vải rách và cái cày làm đề mục, thầy cố gắng hành thiền và đắc quả A-La-Hán. Giảng về thành quả tốt đẹp của thầy Đức Phật đọc câu kệ trên.

HE WHO GUARDS HIMSELF LIVES HAPPILY

20. Attanà coday' attànam 
            pañimàse attam attanà 
16 
So attagutto satimà 
            sukham bhikkhu vihàhisi. 379.
21. Attà hi attano nàtho 
            attà hi attano gati 
Tasmà saññamay' attànam 
            assam bhadram' va vàuijo. 380.

20. By self do you censure yourself. By self do you examine yourself. Self-guarded and mindful, O bhikkhu, you will live happily. 379.

YOU ARE YOUR OWN SAVIOUR

21. Self, indeed, is the protector of self. Self, indeed, is one's refuge. Control, therefore, your own self as a merchant controls a noble steed. 380.

Story

    A poor ploughman who had for his only possessions his loin cloth and his plough became a monk. Several times he thought of leaving the robe, but finally, taking for his object of meditation his loin cloth and plough which he had preserved, he attained Arahantship. Commenting on his success, the Buddha uttered these verses.

NOTES:

16  Pañimamsetha attanà in some books


 dhp381_B
Verse-Kệ 381

Người tự điều chế sống an lành hạnh phúc

20. Attanā coday'attānaṁ - paṭimāse attam attanā 1

So attagutto satimā - sukhaṁ bhikkhu vihāhisi.


20. Tự mình kiểm soát mình. Tự mình dò xét mình. Hãy tự canh phòng và giác tỉnh. Hỡi Tỳ-khưu, con sẽ an lạc. 379.

Chính ta là vị cứu tinh của ta

21. Attā hi attano nātho - attā hi attano gati

Tasmā saññamay'attānaṁ - assaṁ bhadraṁ'va vāṇijo.


21. Chính ta, quả thật vậy, là người bảo vệ ta. Ta, quả vậy, là nương tựa của ta. Vậy, hãy kềm chế lấy ta như thương khách kềm ngựa quý. 380.

Tích chuyện

Một nông dân nghèo, chỉ có mảnh vải rách đắp thân và cái cày để đi cày thuê, xin xuất gia. Nhiều lần thầy Tỳ-khưu ấy định huờn tục, nhưng cuối cùng lấy mảnh vải rách và cái cày làm đề mục, thầy cố gắng hành thiền và đắc quả A-La-Hán. Giảng về thành quả tốt đẹp của thầy Đức Phật đọc câu kệ trên.

WITH JOY AND FAITH TRY TO WIN YOUR GOAL

22. Pàmojjabahulo bhikkhu 
            pasanno buddhasàsane
Adhigacche padam santam 
            saïkhàrupasamam sukham. 381.

22. Full of joy, full of confidence in the Buddha's Teaching, the bhikkhu will attain the Peaceful State, the stilling of conditioned things, the bliss (supreme). 381.

Story

    A monk, fascinated by the personality of the Buddha, used to gaze constantly at Him. The Buddha advised him not to do so and remarked that he who sees the Dhamma sees the Buddha. The frustrated monk attempted to commit suicide by jumping off a rock. The Buddha, perceiving him, projected His image before him. The monk overcame his grief and felt happy. Thereupon the Buddha uttered this verse. The monk meditated and attained Arahantship.


dhp382_B
Verse-Kệ 382

Dầu tuổi trẻ, nếu nhiệt thành với giáo pháp, thầy Tỳ-khưu có thể rọi sáng toàn thể thế gian

23. Yo have daharo bhīkkhu - yuñjati buddhasāsane

So imaṁ lokaṁ pabhāseti - abbhā mutto'va candimā.


23. Dầu trẻ tuổi, thầy Tỳ-khưu để hết tâm trí vào Giáo Lý của Phật sẽ rọi sáng thế gian này như mặt trăng ra khỏi vừng mây. 382.


Tích chuyện


Đức Phật tuyên ngôn những lời trên khi tán dương một thầy Tỳ-khưu trẻ tuổi có nhiều oai lực thần thông.

EVEN A YOUNG MONK, IF DEVOUT, CAN ILLUMINE THE WHOLE WORLD

23. Yo have daharo bhikkhu 
            yuñjati buddhasàsane 
So imam lokam pabhàseti 
            abbhà mutto' va candimà. 382.

23. The bhikkhu who, while still young, devotes himself to the Buddha's Teaching, illumines this world like the moon freed from a cloud. 382.

Story

    Praising a young novice for his psychic powers, the Buddha uttered this verse.


__________________


Xem thêm:
Kinh Pháp Cú (PKK), Phẩm 01-26 - The Dhammapada, Chapter 01-26

__________________



Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn
25 Tháng Chín 20182:00 CH(Xem: 583)
Dưới đây là bài vè 12 câu dạy thở của bác sĩ Nguyễn Khắc Viện: --- Thót bụng thở ra. Phình bụng thở vào. Hai vai bất động. Chân tay thả lỏng. Êm chậm sâu đều. Tập trung theo dõi. Luồng ra luồng vào. Bình thường qua mũi. Khi gấp qua mồm. Đứng ngồi hay nằm. Ở đâu cũng được. Lúc nào cũng được!
15 Tháng Chín 20183:53 CH(Xem: 341)
Loại bỏ các âm thanh như tiếng vang/ tiếng kêu ầm/ tiếng hú/ âm-thanh phản-hồi từ micrô sang loa trong Windows 10 bằng cách không-chọn "listen to this device" ("nghe thiết bị này") - Eliminating the echo/clanking/howling/feedback sound from the microphone to the speaker in Windows 10 by unchecking the "listen to this device"
07 Tháng Chín 201810:44 SA(Xem: 371)
Một người ăn mày đến trước một trang viên, gặp nữ chủ nhân để ăn xin. Người ăn mày này rất tội nghiệp, cánh tay bị cụt, tay áo trống trải đung đưa, người nào trông thấy cũng đều khẳng khái bố thí cho. Tuy nhiên, vị chủ nhân này lại không hề khách khí, chỉ ra đống gạch trước cửa nói với người ăn mày: “Ngươi giúp ta chuyển đống gạch này ra nhà sau đi”.
31 Tháng Tám 20189:57 SA(Xem: 302)
Dịu dàng, êm ái, dịu dàng. Phương Tây gió biển thênh thang thổi về, Thầm thì, êm ái, thầm thì. Phương Tây gió biển thổi về thênh thang! Gió theo sóng nước nhịp nhàng. Theo vầng trăng khuất sau làn mây bay. Đưa chàng về thiếp đêm này. Cùng con bé bỏng đang say giấc lành.
30 Tháng Tám 20183:59 CH(Xem: 327)
Suốt gần một năm nay, nhà hàng của Dennis liên tục ế ẩm vì thời buổi kinh tế khó khăn sau cuộc khủng bố 9/11 đã làm chùn bước nhiều khách hàng. Nhà hàng của anh trước kia cũng đã có lúc khách đợi sắp hàng dài nhất trong khu shopping này, thế mà bây giờ thì cả chủ và thợ đều phải ngáp gió đập ruồi cho qua ngày tháng.
04 Tháng Tám 201811:02 SA(Xem: 384)
Một người đàn ông đang thất vọng cùng cực nói với một học giả: "Thế là hết! Tôi đã mất tất cả!". Nhà học giả hỏi: "Thế anh vẫn còn nhìn thấy, nghe thấy, đi lại...được đấy chứ?". Người đàn ông đáp:"Vâng!?". Nhà học giả nói: "Vậy thì tôi cho là cái gì anh cũng còn, chỉ có tiền là mất!". Một câu chuyện thật hay, phải không bạn?
06 Tháng Bảy 20186:17 CH(Xem: 1125)
Trải qua dòng lịch sử, nhân loại đã thực hiện được nhiều kỳ công vĩ đại, nhưng con người vẫn phải bóp trán suy nghĩ để tìm hiểu ý nghĩa và nguyên nhân của sự đau khổ diễn ra từ khi chào đời cho đến lúc xuống mồ. Con người vẫn luôn hy vọng có một ngày nào đó sẽ tìm ra được những câu giải đáp thỏa đáng cho những điều bí ẩn
05 Tháng Bảy 20189:27 CH(Xem: 605)
Trong cuộc sống, chúng ta sẽ luôn luôn gặp những người khó chịu và khó tính; và trừ phi bạn muốn sống trong hang núi Hy Mã Lạp Sơn (Himalayan), bạn sẽ phải học cách đối phó với những người nầy. Chúng ta không nên để những người khó tính làm xáo trộn tâm bình yên của chúng ta;
04 Tháng Bảy 20183:00 CH(Xem: 423)
Tôi không tuyên bố rằng, tôi là một ông bố kiên nhẫn nhất trên đời - nhưng đó là mục tiêu của tôi năm nay, và đấy là điều tôi mong muốn để trở thành. Bố mẹ nào cũng thường hay mất kiên nhẫn - đó là một sự thật của cuộc đời. Không có những thiên thần hoàn hảo nào khi nói đến các bà mẹ và các ông bố -
19 Tháng Sáu 20186:17 CH(Xem: 1300)
Mấy ngày gần đây, một số thanh niên nam nữ Phật tử đến chùa gặp thầy hỏi về tình hình đất nước. Các bạn nói rằng, hiện nay nhà nước sắp cho người nước ngoài thuê ba khu vực trọng yếu của Việt Nam là Vân Đồn ở Quảng Ninh, Bắc Vân Phong ở Khánh Hòa và Phú Quốc ở Kiên Giang để làm đặc khu kinh tế, thời hạn cho thuê là 99 năm.
12 Tháng Sáu 20184:21 CH(Xem: 831)
1) Đảng Cộng Sản Trung quốc từ nhiều thập niên qua đã cố tình lấn chiếm lãnh hải, lãnh thổ nước ta; gần đây đã công khai thực hiện việc quân sự hóa quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, tạo sự căng thẳng nghiêm trọng với nguy cơ chiến tranh có thể bùng nổ bất cứ lúc nào tại Biển Đông; chúng ta nhất định phải ngày đêm nghiêm nhặt,
11 Tháng Năm 20189:00 SA(Xem: 4104)
Nếu con yêu Mẹ con ơi. Hãy yêu khi Mẹ còn nơi cõi trần. Mẹ còn cảm nhận tình chân. Ngọt ngào, êm dịu con dâng tràn đầy.
11 Tháng Năm 20188:30 SA(Xem: 8320)
Tới giờ con phải đi rồi. Mẹ ơi con phải đi thôi mẹ à. Khi trong bóng tối nhạt nhòa. Bình minh cô tịch hiện ra dịu hiền
22 Tháng Tư 201810:21 CH(Xem: 1278)
3. "Ở đời đừng có sure 100% về điều gì cả. Sách vở có thể làm hại mình, khiến mình nghĩ rằng đã hiểu biết lắm. Hầu hết những điều ta nói là lặp lại lời của người khác ấy mà": Trái với những lời khuyên thông thường về việc phải đọc sách nhiều vào, thì thầy tôi không thực sự khuyến khích. Sách vở cũng như thức ăn,
28 Tháng Ba 20187:00 SA(Xem: 557652)
Có tài mà cậy chi tài, Chữ tài liền với chữ tai một vần. Đã mang lấy nghiệp vào thân, 3250.Cũng đừng trách lẫn trời gần trời xa. Thiện căn ở tại lòng ta, Chữ tâm kia mới bằng ba chữ tài. Lời quê chắp nhặt dông dài, Mua vui cũng được một vài trống canh.
22 Tháng Ba 201811:06 CH(Xem: 1713)
Mấy hôm trước khi nghe pháp Sư giảng lần đầu tiên, con đã rất hỷ lạc suốt mấy ngày liền vì con tin là mình đã tìm được một vị minh sư. Tối hôm qua, khi nghe đến bài " Ai làm cho mình khổ", con lại khóc rất nhiều. Con không ngờ những bài pháp Sư giảng lại tác động mạnh mẽ đến tâm thức con như vậy.
20 Tháng Ba 20188:38 CH(Xem: 730)
Ngày hôm qua, con gặp lại bạn cũ học ĐH và add FB của bạn. Sau khi xem một vài hình ảnh chồng & con lai của bạn (con rất thích con lai) thì tâm con lại bị bấn loạn. Rất nhiều câu hỏi hiện ra trong đầu con như: sao mình như vầy (có công việc tốt, ngoại hình ko quá tệ...) mà ko quen được người tử tế? Làm sao để có được một em bé con lai dễ thương như vậy? ...
06 Tháng Ba 201810:35 CH(Xem: 932)
Lần đầu tiên tôi nghe câu chuyện về võ thuật tôi yêu thích nầy, khi tôi mới bắt đầu học võ karate. Giờ đây tôi kể lại chuyện nầy cho những người học trò của tôi, và chẳng có gì là ngạc nhiên, khi tôi kể lại chuyện nầy cho các khách-hàng qua sự trình diễn cá nhân của tôi và khách-hàng doanh nghiệp của tôi. Đấy không phải là những chuyện nhiều kịch tính,
27 Tháng Hai 20188:42 CH(Xem: 824)
Tôi có quen một ông bạn, ông ta nói rằng ông ta thường xuyên quên chỗ để cây bút, và ông cũng thường xuyên mất bút. Vì thế, ông chỉ xử dụng những cây bút rẻ tiền, để ông ta khỏi phải phiền muộn về chuyện mất bút. Ông lo lắng về thói quen bất cẩn nầy.
14 Tháng Hai 20188:00 SA(Xem: 1228)
* Ngày xuân nâng chén ta chúc nơi nơi, mừng anh nông phu vui lúa thơm hơi. Người thương gia lợi tức, người công nhân ấm no. Thoát ly đời gian lao nghèo khó. * Á a a a. Nhấp chén đầy vơi chúc người, người vui. Á a a a. Muôn lòng xao xuyến duyên đời.
02 Tháng Tám 201812:13 CH(Xem: 1020)
Các Khóa Tu Học Mỗi Năm (Thường Niên) Ở San Jose, California Của Thiền Viện Đại Đăng
15 Tháng Bảy 20186:28 SA(Xem: 1829)
Tăng đoàn trân trọng thông báo và mời toàn thể Quý Đồng Hương Phật Tử xa gần hãy cố gắng về tu tập Chánh Pháp của Bậc Đại Giác Ngộ, để vững niềm tin... để ứng dụng Thiền vào trong cuộc sống. Thiền rất thực tại và rất khoa học. Nếu chúng ta hiểu và hành đúng, thì kết quả giải thoát phiền não ngay trong hiện tại.
19 Tháng Sáu 20186:17 CH(Xem: 1300)
Mấy ngày gần đây, một số thanh niên nam nữ Phật tử đến chùa gặp thầy hỏi về tình hình đất nước. Các bạn nói rằng, hiện nay nhà nước sắp cho người nước ngoài thuê ba khu vực trọng yếu của Việt Nam là Vân Đồn ở Quảng Ninh, Bắc Vân Phong ở Khánh Hòa và Phú Quốc ở Kiên Giang để làm đặc khu kinh tế, thời hạn cho thuê là 99 năm.
18 Tháng Mười Hai 20187:12 SA(Xem: 408)
Kinh Pháp Cú (TN), Phẩm 01-26 - The Dhammapada, Chapter 01-26
27 Tháng Mười Một 20186:47 SA(Xem: 635)
Kinh Pháp Cú (PKK), Phẩm 01-26 - The Dhammapada, Chapter 01-26
24 Tháng Chín 20186:00 CH(Xem: 2569)
Chúng ta khổ nên cầu giải thoát? Nhưng ai làm chúng ta khổ và ai giam giữ chúng ta? Người đời làm chúng ta khổ, cuộc đời giam giữ chúng ta chăng? Chính cái Ta (ngã) làm chúng ta khổ, và cũng chính cái Ta giam giữ chúng ta trong luân hồi sinh tử. Vì nếu không có Ta thì ai chịu khổ, không có Ta thì ai sinh, ai tử?
18 Tháng Mười Hai 20187:12 SA(Xem: 408)
Kinh Pháp Cú (TN), Phẩm 01-26 - The Dhammapada, Chapter 01-26
27 Tháng Mười Một 20186:47 SA(Xem: 635)
Kinh Pháp Cú (PKK), Phẩm 01-26 - The Dhammapada, Chapter 01-26
02 Tháng Mười 20182:48 CH(Xem: 329)
A famous sutra in Mahāyāna Buddhism; its Sanskrit title means "The Heart of the Perfection of Understanding". The text is very short, and it is generally believed to be Buddhist apocrypha written in China using excerpts of a translation of the Mahaprajnaparamita Sutra. The earliest extant text of the Heart Sūtra is the palm-leaf manuscript
31 Tháng Năm 201810:49 SA(Xem: 1563)
Ngài Thiền Sư Pháp Minh là một trong những vị Cao Tăng, chân tu, thực hành Hạnh Đầu đà vô cùng tinh tấn của Hệ phái Tăng già Nguyên Thủy Việt Nam. Ngài ra đi nhưng Ngài vẫn còn sống mãi với hình ảnh là một bậc chân tu khả kính, thực hành Giới-Định-Tuệ, in đậm nét trong tâm trí của toàn thể chư Tăng, Tu nữ và hàng Phật tử gần xa.
08 Tháng Tư 20189:32 CH(Xem: 875)
"Từ kiếp nầy sang kiếp kia, những hạt giống tiếp tục được gieo trồng như thế; Từ kiếp nầy sang kiếp kia, thần mưa tiếp tục tưới rải nước mưa như thế; Từ kiếp nầy sang kiếp kia, người nông dân tiếp tục trồng trọt trên cánh đồng như thế; Từ kiếp nầy sang kiếp kia, thực phẩm tiếp tục tăng trưởng trong cõi người như thế;
30 Tháng Giêng 20181:00 CH(Xem: 4078)
"Một bản chú giải thật sinh động được lưu truyền qua bao thế hệ trên đảo Tích Lan. Nhưng vì tác phẩm viết bằng thổ ngữ địa phương nên sự lợi lạc chẳng đến được các xứ xa xôi. Không chừng tác phẩm sẽ góp phần đắc lực trong việc mang lại an lạc cho hết thảy nhân loại".