Kinh Pháp Cú (PKK), Phẩm 26, Phẩm Bà-La-Môn - The Dhammapada, Chapter 26, The Brāhmaṇa

27 Tháng Mười Một 20186:40 SA(Xem: 81)
Kinh Pháp Cú (PKK), Phẩm 26, Phẩm Bà-La-Môn - The Dhammapada, Chapter 26, The Brāhmaṇa

Chapter26-1A

Kinh Pháp Cú (PKK), Phẩm 26, Phẩm Bà-La-Môn
The Dhammapada, Chapter 26, Brahmanavagga: The Brāhmaṇa

(Kệ 383-423 - Verses 383-423)

Translated by Nārada Mahāthera - Người dịch: Phạm Kim Khánh, 1971
Illustrations by - Tranh Vẽ: Mr. P. Wickramanayaka
Source-Nguồn: home.nethere.net/dsparks/Narada, budsas.net  

__________________

dhp383_B
Verse-Kệ 383

26. BÀ-LA-MÔN 1 - BRĀHMAṆA VAGGA


Hãy làm người thấu suốt trạng thái vô tạo


1. Chinda sotaṁ parakkamma - kāmo panuda brāhmaṇa

Saṅkhārānaṁ khayaṁ ñatvā akataññū' si brāhmaṇa.


1. Hãy chuyên cần tinh tấn và đoạn dứt lòng 2, Hỡi Bà-La-Môn, hãy xa lìa ái dục. Đã thấu hiểu sự hoại diệt của các pháp hữu lậu, này Bà-La-Môn, hãy làm người thông suốt (trạng thái) vô tạo 3 (Niết-bàn). 383.

Tích chuyện

Một thiện tín có niềm tin dũng mãnh thường để bát cúng dường chư Tăng, và khi hầu chuyện với các thầy, thường nói "Kính bạch chư vị A-La-Hán". Các vị Tỳ-khưu khiêm tốn không vui với cách xưng hô ấy nên không đến nhà vị thiện tín đó nữa. Ông thiện tín lấy làm buồn và đến hầu Phật để tìm xem tại sao chư sư không đến nhà mình. Các vị Tỳ-khưu trình bày lý do và Đức Phật giải thích rằng sở dĩ có sự xưng hô như vậy là vì ông thiện tín muốn tỏ ý tôn kính các thầy. Đức Phật khuyên các thầy nên kiên trì cố gắng để thành đạt đạo quả A-La-Hán bằng cách đoạn dòng ái dục.

Chú thích

1.- Bà-La-Môn - brāhmaṇa, thường được dùng như một danh từ có có tánh cách chủng tộc, chỉ một giai cấp chủng tộc, nhưng ở đây Bà-La-Môn là một vị Phật hay A-La-Hán.

2.- Dòng - sotaṁ, là dòng ái dục.

3.- Trạng thái Vô Tạo - là Niết-bàn, vì không có ai, không có cái gì tạo nên Niết-bàn. Niết-bàn là vô lậu, phát sanh không do nhân, bất tùy thế.

Brāhmaṇa Vagga 1  The Brāhmaṇa

BE A KNOWER OF THE UNCREATED

1. Chinda sotam parakkamma 
            kàme panuda brāhmaṇa 
Saïkhàrànam khayamñatvà 
            akataññu' si brāhmaṇa. 383.

1. Strive and cleave the stream. 2 Discard, O brāhmaṇa, sense-desires. Knowing the destruction of conditioned things, be, O brāhmaṇa, a knower of the Unmade 3 (Nibbàna). 383.

Story

    A devotee, persuaded by his great faith, used to give alms in his house to the monks addressing them, "O Arahants". The monks in their modesty resented his form of address and discontinued their visits to his house. The devotee was sad and he went to the Buddha to inquire why the monks had ceased to accept his alms. The monks explained the matter. The Buddha said that the devotee had used that form of address only out of respect and that they should try to become Arahants by cleaving the stream of craving.

NOTES:

 Though a racial term here it is applied either to a Buddha or an Arahant - to one who has completed the Way and has won Enlightenment.

 Sotam - stream of craving.

 Nibbàna is not made of anything. It is unconditioned.


dhp384_B
Verse-Kệ 384

Hãy trau giồi tâm định và tuệ minh sát

2. Yadā dvayesu dhammesu - pāragū hoti brāhmaṇo

Atha'ssa sabbe saṁyogā - atthaṁ gacchanti jānato.


2. Khi an trụ trong hai trạng thái 1 vị Bà-La-Môn đạt đến Bờ Bên Kia 2, và tất cả mọi thằng thúc của "người thông suốt" ấy đều tiêu tan. 384.

Tích chuyện

Có những thầy Tỳ-khưu từ phương xa đến hầu Phật. Đức Xá-Lợi-Phất (Sāriputta) thấu hiểu rằng trong các vị ấy có vài người đủ thuần thục để đắc quả nên bạch hỏi Đức Phật về hai trạng thái mà Đức Phật hằng dạy. Để trả lời, Đức Phật đọc câu kệ trên.

Chú thích

1. Hai trạng thái - là tâm định và tuệ minh sát (vipassanā)

2. Bờ Bên Kia - là thâu thập những năng lực tinh thần cao thượng (abhiññā, oai lực thần thông).

CULTIVATE CONCENTRATION AND INSIGHT

2. Yadà dvayesu dhammesu 
            pàragu hoti brāhmaṇ
Atha' ssa sabbe samyogà 
            attham gacchanti jànato. 384.

2. When in two states 4 a brāhmaṇa goes to the Farther Shore, 5 then all the fetters of that "one who knows" pass away. 384.

Story

    Knowing that some monks who had come to visit the Buddha from very far away were ripe to realize Nibbàna, the Venerable Sàriputta approached the Buddha, and questioned Him about the two states which the Buddha always used to commend. In reply the Buddha uttered this verse.

NOTES:

 Concentration (samatha) and Insight (vipassanà).

 That is, in acquiring higher intellect (abhiññà).


dhp385_B
Verse-Kệ 385

Bà-La-Môn là người không bị ràng buộc

3. Yassa pāraṁ apāraṁ vā - pārāpāraṁ na vijjati

Vītaddaraṁ visamyuttaṁ - tam ahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.


3. Người không còn bờ bên nầy1, hay bên kia 2, cũng không còn cả hai bờ, bên nây và bên kia 3, người thoát ly phiền não và không bị ràng buộc 4 - người ấy, Như Lai gọi là Bà-La-Môn. 385.

Tích chuyện

Ma Vương giả dạng người đến hầu Đức Phật và bạch hỏi Ngài về bờ bên kia. Đức Phật nhận ra, bảo rằng Ma Vương không có gì liên hệ đến bờ bên kia và Ngài đọc câu kệ trên.

Chú thích

1.- Bờ bên nay - pāraṁ, là lục căn: Nhãn, Nhĩ, Tỷ, Thiệt, Thân, Ý.

2.- Bờ bên kia - apāraṁ, là lục trần: Sắc, Thinh, Hương, Vị, Xúc, Pháp.

3.- Bên nầy và bên kia - không luyến ái điều gì như, "Ta" và "Của Ta".

4.- Không bị ràng buộc - Không dính mắc hay liên quan đến những dục vọng.

THE UNBOUND PERSON IS A BRĀHMAṆA

3. Yassa pàram apàram và 
            pàràpàram na vijjati 
Vãtaddaram visamyuttam 
            tam aham brumi brāhmaṇam. 385.

3. For whom there exists neither the hither 6 nor the farther shore, nor both the hither and the farther shore, 7 he who is undistressed and unbound, 8 - him I call a brāhmaṇa. 385.

Story

    Màra, disguised as a man, approached the Buddha and questioned Him about the farther shore. The Buddha, recognising him, dismissed him saying that he had nothing to do with the farther shore and uttered this verse.

NOTES:

 Pàram - the six personal sense-fields; apàram - the six external sense-fields.

 Not grasping anything as "me" and "mine".

 Not connected with the passions.


dhp386_B
Verse-Kệ 386

Bà-La-Môn là người hành thiền và trong sạch

4. Jhāyim virajam āsīnaṁ -katakiccaṁ anāsavaṁ

Uttamatthaṁ anuppattaṁ -tam ahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.


4. Người có hành thiền 1, vô nhiễm, và ẩn dật 2, người đã hoàn tất nhiệm vụ, và thoát ly hoặc lậu 3, người đã thành đạt mục tiêu tối thượng 4 - người ấy, Như Lai gọi là Bà-La-Môn. 386.

Tích chuyện

Một người trong giai cấp Bà-La-Môn để ý nghe Đức Phật thường gọi chư Tỳ-khưu, các đệ tử Ngài, là Bà-La-Môn và nghĩ rằng ông ta cũng đáng được xưng hô như thế vì vốn sanh trưởng trong một gia đình Bà-La-Môn. Ông đến bạch hỏi Đức Phật. Đức Phật giải đáp rằng người ta không trở thành Bà-La-Môn - tức thánh nhơn - vì sanh trưởng trong một gia đình ở giai cấp Bà-La-Môn mà vì người ta đã thành đạt Mục Tiêu Tối Thượng.

Chú thích

1.- Người có hành thiền - người có thực hành thiền an chỉ (samatha) và thiền minh sát (vipassanā).

2.- Ẩn dật - Asīnaṁ, sống một mình trong rừng.

3.- Thoát ly hoặc lậu - bằng cách chứng ngộ Tứ Đế và tận diệt thằng thúc. Xem Chú thích câu 226.

4.- Mục Tiêu Tối Thượng - tức là Niết-bàn. 

HE WHO IS MEDITATIVE AND PURE IS A BRĀHMAṆA

4. Jhàyim virajam àsãnam 
            katakiccam anàsavam 
Uttamattham anuppattam 
            tam aham brumi brāhmaṇam. 386.

4. He who is meditative, 9 stainless and secluded, 10 he who has done his duty and is free from corruptions, 11 he who has attained the Highest Goal 12 - him I call a brāhmaṇa. 386.

Story

    A brahmin noted that the Buddha used to address His monks as "brāhmaṇa", and he thought that he too was entitled to the same form of address as he was a brahmin by birth. He questioned the Buddha about the matter. The Buddha replied that one did not become a brāhmaṇa by birth but by attaining his highest goal.

NOTES:

 He who practises concentration (samatha) and insight (vipassanà).

10  âsãnam, living alone in the forest.

11  By realizing the four Truths and eradicating the fetters.

12  That is, Nibbàna.

 


dhp387_B
Verse-Kệ 387

Đức Phật rạng tỏ, ngày như đêm

5. Divā tapati ādicco - rattiṁ obhāti candimā

Sannaddho khattiyo tapati - jhāyī tapati brāhmaṇo

Atha sabbam ahorattiṁ - Buddho tapati tejasā.


5. Mặt trời chiếu sáng ban ngày. Mặt trăng rạng tỏ ban đêm. Nhung giáp và gươm đao chói sáng nhà vua 1 khi lâm trận. Lúc thiền định, hào quang của vị Bà-La-Môn 2 chiếu sáng. Nhưng, ngày như đêm, Đức Phật rực rỡ sáng lòa trong vinh hạnh. 387.

Tích chuyện

Đại đức A-Nan-Đa (Ānanda) nhận thấy một ông vua huy hoàng, một vị Tỳ-khưu ngồi hành thiền trong giảng đường, một cảnh bình minh, và một cảnh trời trăng sáng tỏ. Rồi Ngài nhìn thấy Đức Phật sáng lòa rực rỡ trong vinh hạnh. Khi Đại đức Ānanda bạch lại với Đức Phật những cảm tưởng khác nhau ấy, Đức Phật đọc lên câu kệ trên.

Chú thích

1.- Khattiya - ở đây Phạn ngữ này chỉ một vật gì có liên quan đến nhà vua.

2.- Bà-La-Môn - là một vị A-La-Hán.

3.- Giới đức của Đức Phật có oai lực sáng tỏ, làm lu mờ điều bất thiện. Đức hạnh (guṇa) của Ngài có oai lực làm lu mờ các tật xấu. Oai lực của trí tuệ (paññā) che lấp vô mình. Oai lực của công đức (puñña) che lấp tội khổ. Oai lực của chánh hạnh (dhamma) che lấp điều bất chánh. (Bản chú giải).

THE BUDDHA SHINES THROUGHOUT DAY AND NIGHT

5. Divà tapati àdicco 
            rattim obhàti candimà 
Sannaddho khattiyo tapati 
            jhàyã tapati brāhmaṇo
Atha sabbam ahorattim 
            buddho tapati tejasà. 387.

5. The sun shines by day; the moon is radiant by night. Armoured shines the warrior king. 13 Meditating the brāhmaṇa 14 shines. But all day and night the Buddha 15 shines in glory. 387.

Story

    The Venerable Ananda perceived a king in all his glory, a meditative monk seated in the hall, and the setting sun and the rising moon. Then he beheld the Buddha outshining them all in glory. When he mentioned his impressions of the different sights to the Buddha He uttered this verse.

NOTES:

13  Here Khattiya refers to a king.

14  That is, an Arahant.

15  The Buddha eclipses immorality by the power of morality (sãla), vice by the power of virtue (guua), ignorance by the power of wisdom (paññà), demerit by the power of merit (puñña), unrighteousness by the power of righteousness (dhamma). (Commentary).


dhp388_B
Verse-Kệ 388

Là thánh nhơn vì đã xa lìa ác nghiệp

6. Bāhitapāpo' ti brāhmaṇo - samacariyā samaṇo' ti vuccati

Pabbājay' attano malaṁ - tanmā pabbajito' ti vuccati.


6. Vì đã xa lìa ác nghiệp người ấy được gọi là brāhmana (Bà-La-Môn). Vì sống an tịnh 1 nên gọi là samana (Sa-môn). Vì dứt bỏ ô nhiễm nên gọi là pabbajita (tu sĩ ẩn dật, hay bậc xuất gia). 388.

Tích chuyện

Một đạo sĩ ở giáo phái khác đến gần Đức Phật và thỉnh cầu Đức Phật gọi ông là pabbajita, tu sĩ ẩn dật hay bậc xuất gia. Đức Phật đọc câu kệ trên để trả lời.

Chú thích

1.- Sống an tịnh - bằng cách chế ngự mọi ác nghiệp.

HE IS HOLY WHO HAS DISCARDED ALL EVIL

6. Bàhitapàpo'ti brāhmaṇo 
            samacariyà samauo' ti vuccati 
Pabbàjay' attano malam 
            tasmà pabbajito' ti vuccati. 388.

6. Because he has discarded evil, he is called a brāhmaṇa; because he lives in peace, 16 he is called a samana; because he gives up the impurities, he is called a pabbajita - recluse. 388.

Story

    An ascetic of an alien sect approached the Buddha and requested Him to address Him as "pabbajita" - recluse. In reply the Buddha uttered this verse.

NOTES:

16  Having subdued all evil.


dhp389_B
dhp390_B
Verse-Kệ 389-390

Chớ gây tổn hại một vị a la hán

7. Na brāhmaṇassa pahareyya - n'āssa muñcetha brāhmaṇo

Dhī brāhmaṅsassa hantāraṁ - tato dhī yassa muñcati.


7. Không nên đánh đập một vị Bà-La-Môn 1, mà Bà-La-Môn cũng không nên trút (nư giận) vào người đánh mình. Xấu hổ thay, người đánh đập một vị Bà-La-Môn! Càng xấu hổ hơn, người để (cơn giận) bộc lộ. 389.

A-La-Hán không trả thù

8. Na brāhmaṇass' etadakiñci seyyo - yadā nisedho manaso piyehi

Yato yato hiṁsamano nivattati tato tato sammatimeva dukkhaṁ.


8. Đối với Bà-La-Môn, tánh (không trả thù) ấy là một lợi ích không. Khi tâm không còn được những vật thân yêu nuôi dưỡng, bao giờ lòng muốn hai người chấm dứt, chừng ấy, và chỉ chừng ấy, phiền não mới được chế ngự. 390.

Tích chuyện

Ngày kia ông Bà-La-Môn nọ đánh Đại đức Xá-Lợi-Phất (Sāriputta) để xem Ngài hành pháp nhẫn nại đến mức độ nào. Vị đại đệ tử của Đức Phật không giận. Thay vì trả thù, Ngài tha lỗi và đến nhà ông độ thực. Đức Phật tán dương đức nhẫn nại phi thường ấy và giải thích tác phong của một vị Bà-La-Môn (A-La-Hán) thật sự.

Chú thích

1.- Bà-La-Môn - ở đây được dùng theo nghĩa A-La-Hán.

HARM NOT AN ARAHANT

7. Na bràhmauassa pahareyya 
            n' ássa muñcetha brāhmaṇo 
Dhã brāhmaṇassa hantàram 
            tato dhã yassa muñcati. 389.
8. Na brāhmaṇass' etadakiñci seyyo 
            yadà nisedho manaso piyehi
Yato yato himsamano nivattati 
            tato tato sammatimeva dukkham. 390.

7. One should not strike a brāhmaṇa, 17 nor should a brāhmaṇa vent (his wrath) on one who has struck him. Shame on him who strikes a brāhmaṇa! More shame on him who gives vent (to his wrath)! 389.

AN ARAHANT DOES NOT RETALIATE

8. Unto a brāhmaṇa that (non-retaliation) is of no small advantage. When the mind is weaned from things dear, whenever the intent to harm ceases, then and then only doth sorrow subside. 390.

Story

    Once a certain brahmin struck the Venerable Sàriputta to test his patience. The latter did not get angry. Instead of retaliating, he pardoned him and also ate food in his house. Praising the Venerable Sàriputta for his outstanding patience, the Buddha explained the attitude of a real brāhmaṇa (Arahant).

NOTES:

17  Here brāhmaṇa is used in the sense of an Arahant.


dhp391_B
Verse-Kệ 391

Thật sự Bà-La-Môn là người thận trọng thu thúc

9. Yassa kāyena vācā ya - manasā natthi dukkataṁ

Saṁvutaṁ tīhi ṭhānehi - tam ahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.


9. Người không tạo ác nghiệp bằng thân, khẩu, hay ý, người tự điều chế trong ba lối hành động ấy - người ấy, Như Lai gọi là Bà-La-Môn. 391.

Tích chuyện

Vài ba tu nữ không chịu làm lễ phát lồ với nữ tu sĩ Đại đức Mahā Pajāpati Gotamī vì còn nghi ngờ tư cách Tỳ-khưu ni của bà. Đức Phật giải thích và khuyên các bà tu nữ ấy chớ nên hoài nghi một người đã dập tắt mọi dục vọng, người đã thận trọng thu thúc ba cửa (thân, khẩu, ý).

HE IS A TRUE BRâHMAöA WHO IS WELL-RESTRAINED

9. Yassa kàyena vàcàya 
            manasà natthi dukkatam 
Samvutam tãhi ñhànehi 
            tam aham brumi brāhmaṇam. 391.

9. He that does no evil through body, speech or mind, who is restrained in these three respects - him I call a brāhmaṇa. 391.

Story

    Some nuns would not observe the vinaya ceremonies with the Venerable Mahà Pajàpati Gotami since they doubted her authenticity as a bhikkhunã (nun). The Buddha explained matters and remarked that no doubts should be entertained with regard to a Passionless One who is restrained in the three doors (i.e., body, speech and mind).


dhp392_B
Verse-Kệ 392

Hãy tôn kính những bậc đáng kính

10. Yamhā dhammaṁ vijāneyya sammāsambuddhadesitaṁ

Sakkaccaṁ taṁ namasseyya aggihuttaṁ'va brāhmaṁo.


10. Nhờ ai ta thông hiểu giáo lý mà bậc Toàn Giác đã thuyết giảng, người ấy, ta phải thành kính tôn thờ như Bà-La-Môn thờ lửa thần. 392.

Tích chuyện

Đại đức Assaji là người đầu tiên thuyết giảng Giáo Pháp cho Đại đức Xá-Lợi-Phất (Sāriputta). Để tỏ lòng tôn kính người đã khai thông trí tuệ cho mình, mỗi khi đi ngủ Đại đức Xá-Lợi-Phất quay mình về hướng của Đại đức Assaji đang ở và đảnh lễ. Thấy vậy, vài vị Tỳ-khưu lầm tưởng là Ngài lạy bốn phương tám hướng theo một vài đạo giáo khác nên bạch lại với Đức Phật. Đức Phật giải thích thái độ đáng được tán dương của một người học trò biết ơn thầy. 

HONOUR TO WHOM HONOUR IS DUE

10. Yamhà dhammam vijàneyya 
            sammàsambuddhadesitam 
Sakkaccam tam namasseyya 
            aggihuttam'va brāhmaṇo. 392.

10. If from anybody one should understand the doctrine preached by the Fully Enlightened One, devoutly should one reverence him, as a brahmin reveres the sacrificial fire. 392.

Story

    The Venerable Sàriputta, in reverencing his first teacher, the Venerable Assaji, from whom he had learnt the Dhamma, used to turn in the direction of Assaji's abode. Some monks misconstrued his action and reported to the Buddha that Sàriputta was reverencing the cardinal points. 18 The Buddha defended him and explained the attitude of a pupil towards his teacher.

NOTES:

18  The adherents of certain cults worshipped the four cardinal points, the zenith and the nadir, e.g., Sigàla (of the Sigàlovàda Sutta).


dhp393_B
Verse-Kệ 393

Trong sạch thay, người chơn thật và chánh hạnh

11. Na jaṭāhi na gottena - na jaccā hoti brāhmaṇo

Yamhi saccañ ca dhammos ca so sucī so ca brāhmaṇo.


11. Không phải vì thắt tóc bính, cũng không vì thọ sanh (trong giai cấp nào), hay do gia tộc, mà người ta trở thành Bà-La-Môn. Nhưng ai có đủ cả hai, chơn lý 1 và chánh hạnh 2, người ấy quả thật trong sạch, quả thật Bà-La-Môn. 393.

Tích chuyện

Một người thuộc giai cấp Bà-La-Môn đến gần Đức Phật và thỉnh cầu Ngài gọi ông là Bà-La-Môn cũng như người ta gọi chư vị Tỳ-khưu. Đức Phật nói lên những lời trên.

Chú thích

1.- Có chơn lý - tức là chứng ngộ Tứ Đế.

2.- Chánh hạnh - danh từ Dhamma ở đây chỉ chín trạng thái siêu thế: Bốn Đạo, bốn Quả, và Niết-bàn.

PURE IS HE WHO IS TRUTHFUL AND RIGHTEOUS

11. Na jañàhi na gottena 
            na jaccà hoti brāhmaṇo 
Yamhi saccañ ca dhammo ca 
            so sucã so ca brāhmaṇo. 393.

11. Not by matted hair, nor by family, nor by birth does one become a brāhmaṇa. But in whom there exist both truth 19 and righteousness, 20 pure is he, a brāhmaṇa is he. 393.

Story

    A brahmin by birth approached the Buddha and requested Him to address him as "brāhmaṇa" just as the monks were addressed. Thereupon the Buddha uttered this verse.

NOTES:

19  The realization of the four Noble Truths.

20  Here Dhamma refers to the nine supramundane States - the four Paths, the four Fruits, and Nibbàna.


 dhp394_B
Verse-Kệ 394

Hãy thanh tịnh bên trong

12. Kiṁ te jaṭāhi dummedha - kiṁ te ajinasāṭiyā

Abbhantaraṁ te gahaṇaṁ - bāhiraṁ parimajjasi.


12. Này hỡi người kém trí, thắt tóc bính ích gì? Mặc y phục bằng da dê ích gì? Bên trong còn đầy dục vọng, bên ngoài lại điểm tô 1394.

Tích chuyện

Đức Phật đọc câu kệ trên khi đề cập đến một đạo sĩ đang mưu toan giết con kỳ đà.

Chú thích

1.- Tô điểm bề ngoài - với những vật sở hữu và những đồ dùng của một đạo sĩ.

BE PURE WITHIN

12. Kim te jañàhi dummedha 
            kim te ajinasàñiyà 
Abbhantaram te gahauam 
            bàhiram parimajjasi. 394.

12. What is the use of your matted hair, O witless man? What is the use of your antelope skin garment? Within, you are full of passions; without, you embellish yourself. 21 394.

Story

    The Buddha uttered this verse in connection with an ascetic who attempted to kill a lizard.

NOTES:

21  With the paraphernalia of the ascetics.


dhp395_B
Verse-Kệ 395

Bà-La-Môn là người hành thiền trong rừng một mình

13. Paṁsukūladharaṁ jantuṁ - kisaṁ dhamanisanthataṁ

Ekaṁ vanasmiṁ jhāyantaṁ tam ahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.


13. Người đắp y vá quàng 1, gầy ốm, gân lộ (dưới lớp da), người hành thiền một mình trong rừng - người ấy, Như Lai gọi là Bà-La-Môn. 395.

Tích chuyện

Đại đức Kisā Gotamī, đắp bộ y vá quàng may bằng giẻ rách lượm ở các đống rác, đi vào rừng hành thiền và từ rừng, bay về đảnh lễ Đức Phật. Thấy vua Trời Đế-Thích, cũng đến hầu Phật, bà vái chào rồi ra về. Vua Trời Đế-Thích bạch hỏi Đức Phật về bà. Để giải đáp, Đức Phật đọc câu kệ trên.

Chú thích

1.- Y vá quàng - y may bằng giẻ vụn.

WHO MEDITATES ALONE IN THE FOREST IS A BRĀHMAṆA

13. Pamsukuladharam jantum 
            kisam dhamanisanthatam 
Ekam vanasmim jhàyantam 
            tam aham brumi brāhmaṇam. 395.

13. The person who wears dust-heap robes, 22 who is lean, whose veins stand out, who meditates alone in the forest - him I call a brāhmaṇa. 395.

Story

    The Venerable Kisà Gotamã, who was meditating alone in the forest, wearing dust-heap robes, came through the air to salute the Buddha. Seeing Sakka, King of the gods, she turned back after saluting. Sakka wished to know who she was. The Buddha uttered this verse in reply.

NOTES:

22  Robes made of cast-off rags.


dhp396_B
Verse-Kệ 396

Bà-La-Môn là người không tài sản và không luyến ái

14. Na c' āhaṁ brāhmaṇaṁ brūmi yonijaṁ mattisambhavaṁ

Bhovādi nāma so hoti - sa ce hoti sakiñcano

Akiñcanaṁ anādānaṁ - tam ahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.


14. Như Lai không gọi là Bà-La-Môn chỉ vì người ấy được sanh ra từ thai bào (của một người ở giai cấp Bà-La-Môn), hay có mẹ (là Bà-La-Môn). Người ấy chỉ là "Bhovādi" nếu tâm còn chướng ngại. Người đã thoát ly chướng ngại, thoát ly luyến ái - người ấy, Như Lai gọi là Bà-La-Môn. 396.

Tích chuyện

Một người dòng dõi Bà-La-Môn muốn Đức Phật gọi là "brāhmana", Bà-La-Môn. Đức Phật trả lời với những lời trên.

Chú thích

1.- Bhovādi - Bho là một hình thức xưng hô thông thường mà chính Đức Phật cũng thường dùng khi nói chuyện với người cư sĩ, thiện tín. Bhovādi có nghĩa là người đối thoại thân mến.

THE NON-POSSESSIVE AND THE NON-ATTACHED PERSON IS A BRĀHMAṆA

14. Na c'áham brāhmaṇam brumi 
            yonijam mattisambhavam 
Bhovàdi nàma so hoti 
            sa ce hoti sakiñcano
Akiñcanam anàdànam 
            tam aham brumi brāhmaṇam. 396.

14. I do not call him a brāhmaṇa merely because he is born of a (brahmin) womb or sprung from a (brahmin) mother. He is merely a "Dear-addresser", 23 if he be with impediments. He who is free from impediments, free from clinging - him I call a brāhmaṇa. 396.

Story

    A brahmin by birth wished the Buddha to address him as "brāhmaṇa". The Buddha uttered this verse in reply.

NOTES:

23  Bho is a familiar form of address which even the Buddha used in addressing laymen. The term Bho-vàdi is applied to the Buddha as well.


dhp397_B
Verse-Kệ 397

Bà-La-Môn là người tận diệt mọi thằng thúc

15. Sabasañño janam chetvā - yo ve na paritassati

Saṅgātigaṁ visaṁyuttaṁ - tam ahaṁ brñmi brāhmaṇaṁ.


15. Người đã cắt đứt mọi thằng thúc, người không còn run sợ, đã vượt hẳn ra khỏi mọi ràng buộc, không dính mắc - người ấy, Như Lai gọi là Bà-La-Môn. 397.

Tích chuyện

Đức Phật nói lên những lời trên khi có vài vị tăng sĩ bạch với Ngài rằng Đại đức Uggasena, vốn đã đắc quả A-La-Hán, nói mình không còn sợ.

BRĀHMAṆA IS HE WHO HAS DESTROYED ALL FETTERS

15. Sabbasaññojanam chetvà 
            yo ve na paritassati 
Saïgàtigam visamyuttam 
            tam aham brumi brāhmaṇam. 397.

15. He who has cut off all fetters, who trembles not, who has gone beyond ties, who is unbound - him I call a brāhmaṇa. 397.

Story

    The Buddha uttered this verse when the monks reported to the Buddha that the Venerable Uggasena, an Arahant, claimed that he had no fear.


dhp398_B
Verse-Kệ 398

Bà-La-Môn là người không sân hận

16. Chetvā naddhiṁ varattañ ca sandāmaṁ sahanukkamaṁ

UkkhittaPaḷighaṁ buddhaṁ tam ahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.


16. Người đã cắt đứt dây cương (sân hận), dây thừng (luyến ái), và dây nọng (tà kiến), cùng các món đồ bắt kế (những khuynh hướng còn ngủ ngầm), vứt bỏ cây trục (vô minh), người đã giác ngộ 1 (Phật) - người ấy, Như Lai gọi là Bà-La-Môn. 398.

Tích chuyện

Hai người cãi nhau vì ai cũng cho rằng con bò của mình mạnh hơn. Để tranh hơn thua, hai người chất cát đầy xe rồi bắt bò kéo. Xe không nhúc nhích mà dây, thừng đều đứt. Các vị Tỳ-khưu nhìn thấy về bạch lại với Đức Phật. Đức Phật khuyên các thầy nên tận diệt những thừng, dây của tâm mình.

Chú thích

1. Người đã giác ngộ - người đã thấu triệt Tứ Diệu Đế.

BRĀHMAṆA IS HE WHO HAS NO HATRED

16. Chetvà naddhim varattañ ca 
            sandàmam sahanukkamam 
Ukkhittapaëigham buddham 
            tam aham brumi brāhmaṇam. 398.

16. He who has cut the strap (hatred), the thong (craving), and the rope (heresies), together with the appendages (latent tendencies), who has thrown up the cross-bar (ignorance), who is enlightened 24(Buddha) - him I call a brāhmaṇa. 398.

Story

    Two persons arguing about the comparative strength of their oxen tested them by loading their carts with sand and forcing the oxen to draw them. The carts would not stir an inch but instead the thongs and straps broke. The monks saw this and mentioned it to the Buddha. Thereupon He advised the monks to destroy the thongs and straps in their own minds.

NOTES:

24  Who has understood the four Noble Truths.


dhp399_B
Verse-Kệ 399

Bà-La-Môn là người nhẫn nại

17. Akkhosaṁ vadhabandhañ ca aduṭṭho yo titikkhati

Khantibalaṁ balāṇīkaṁ - tam ahaṁ brūmi brāhamaṇaṁ.


17. Người không tức giận, chịu đựng lời khiển trách, roi vọt, và hình phạt, người lấy hạnh nhẫn nhục làm quân lực (để bảo vệ mình) - người ấy, Như Lai gọi là Bà-La-Môn. 399.

Tích chuyện

Một thiếu phụ nọ có thói quen đọc hồng danh Đức Phật mỗi khi có chuyện không may xảy đến. Ông chồng phản đối, nhưng bà vẫn không bỏ thói quen ấy. Người chồng tức giận, chạy đi tìm Đức Phật và nêu lên vài câu hỏi. Lối giải đáp của Đức Phật bộc lộ một đức nhẫn nại phi thường, làm người chồng nóng giận kia dịu dần, xin theo Đức Phật, và thọ lễ xuất gia. Mấy người anh của ông hay tin, đến lăng mạ Đức Phật và chất vấn Đức Phật tại sao quyến rũ ông. Đức Phật nhẫn nại trước những lời nguyền rủa và giảng Pháp cho các ông ấy. Rốt cùng, các ông ấy cũng xin quy y. Khi các vị Tỳ-khưu tán dương hạnh nhẫn nại của Đức Phật. Ngài đọc lên câu kệ trên.

BRĀHMAṆA IS HE WHO IS PATIENT

17. Akkosam vadhabandhañ ca 
            aduññho yo titikkhati 
Khantibalam balàuãkam 
            tam aham brumi brāhmaṇam. 399.

17. He who, without anger, endures reproach, flogging and punishments, whose power and potent army is patience - him I call a brāhmaṇa. 399.

Story

    A certain wife used to ejaculate words of praise to the Buddha whenever the slightest mishap occurred. Her husband objected to her habit but she persisted. The provoked husband went to the Buddha and angrily put some questions to the Buddha. Hearing His reply, which was marked by great patience, the irate husband became a convert and entered the Order. His brothers came and abused the Buddha for converting him. The Buddha patiently endured their reproach and preached to them. They were also converted. When the monks extolled His patience the Buddha uttered this verse.


dhp400_B
Verse-Kệ 400

Bà-La-Môn là người không nóng giận

18. Akkodhanaṁ vatavantaṁ - sīlavantaṁ anussutaṁ

Dantaṁ antimasārīraṁ - tam ahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.


18. Người không nóng giận, làm tròn nhiệm vụ 1, giới hạnh trang nghiêm, thoát khỏi ái dục, tự điều chế, và mang xác thân này lần cuối cùng 2 - người ấy, Như Lai gọi là Bà-La-Môn. 400.

Tích chuyện

Đại đức Xá-Lợi-Phất (Sāriputta) bị mẹ già quở mắng vì bỏ nhà đi tu, nhưng Ngài nhẫn nại chịu đựng. Khi nghe thuật lại hạnh phúc nhẫn nhục của vị đệ tử mình, Đức Phật đọc lên những lời trên.

Chú thích

1. Làm tròn nhiệm vụ - Thận trọng tự khép mình vào khuôn khổ khắt khe của đời sống đạo hạnh.

2. Mang xác thân này lần cuối cùng - bởi vì, đã tận diệt mọi dục vọng, người ấy không còn tái sanh nữa.

BRĀHMAṆA IS HE WHO IS NOT WRATHFUL

18. Akkodhanam vatavantam 
            sãlavantam anussutam 
Dantam antimasàrãram 
            tam aham brumi bràhmauam. 400.

18. He who is not wrathful, but is dutiful, 25 virtuous, free from craving, self-controlled and bears his final body, 26 - him I call a brāhmaṇa. 400.

Story

    The Venerable Sàriputta was reviled by his own mother as she resented his taking of the monastic life, but he was patient. Hearing of his patience, the Buddha uttered this verse in praise of him.

NOTES:

25  Devoted to religious austerity.

26  "Final body" because he, having destroyed the passions, would be reborn no more. 


dhp401_B
Verse-Kệ 401

Bà-La-Môn không luyến ái dục lạc

19. Vāripokkharapatt' eva - āragger' iva sāsapo

Yo na limpati kāmesu - tam ahaṁ būmi brāhmaṇāṁ.


19. Như nước trên lá sen, như hột cải trên đầu mũi kim, không luyến ái dục lạc - người ấy, Như Lai gọi là Bà-La-Môn. 401.

Tích chuyện

Khi bà Tỳ-khưu Ni A-La-Hán nọ bị một người trước kia có thương bà, hãm hiếp, chư Tỳ-khưu bắt đầu nghi ngờ rằng chư vị A-La-Hán còn có thể bị dục lạc cám dỗ. Đức Phật giải thích trạng thái của các Ngài.

HE IS A BRĀHMAṆA WHO CLINGS NOT TO SENSUAL PLEASURES

19. Vàripokkharapatt' eva 
            àragger' iva sàsapo 
Yo na limpati kàmesu 
            tam aham brumi brāhmaṇam. 401.

19. Like water on a lotus leaf, like a mustard seed on the point of a needle, he who clings not to sensual pleasures - him I call a brāhmaṇa. 401.

Story

    When an Arahant bhikkhunã was raped by a former suitor of hers the monks began wondering whether Arahants are susceptible to sensual pleasures. The Buddha explained that Arahants are not so susceptible.


dhp402_B
Verse-Kệ 402

Bà-La-Môn là người đã bỏ gánh nặng xuống

20. Yo dukkhassa pajānāti - idh' eva khayam attano

Pannabhāraṁ visamyuttaṁ tam ahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.


20. Ở đây, trên thế gian này, người chứng ngộ sự tận diệt phiền não của mình, người bỏ gánh nặng 1 xuống bên đàng, và siêu thoát 2 - người ấy, Như Lai gọi là Bà-La-Môn. 402.

Tích chuyện

Trước khi có sắc luật liên quan đến lễ xuất gia của những người thuộc giai cấp cùng đinh, một người nô lệ thuộc quyền sở hữu của gia đình Bà-La-Môn nọ bỏ trốn, xin thọ lễ xuất gia với Đức Phật, và sớm đắc quả A-La-Hán. Một hôm, ông Bà-La-Môn thấy vị Tỳ-khưu - trước kia là nô lệ nhà ông - đi trì bình ngoài đường, liền nắm y lại. Đức Phật giải thích cho ông rõ rằng người nô lệ ấy đã bỏ gánh nặng lại bên đàng và Ngài tuyên ngôn như trên.

Chú thích

1. Gánh nặng - là gánh nặng của ngũ uẩn.

2. Siêu thoát - thoát ly, ra khỏi mọi ô nhiễm.

BRĀHMAṆA IS HE WHO HAS LAID THE BURDEN ASIDE

20. Yo dukkhassa pajànàti 
            idh' eva khayam attano 
Pannabhàram visamyuttam 
            tam aham brumi brāhmaṇam. 402.

20. He who realizes here in this world the destruction of his sorrow, who has laid the burden 27aside and is emancipated, 28 - him I call a brāhmaṇa. 402.

Story

    Before the promulgation of the rule with regard to the ordination of slaves, a slave belonging to a brahmin ran away and entered the Order. Soon he attained Arahantship. The brahmin, seeing him when he went in quest of alms, held him by the hem of his robe. The Buddha remarked that the slave had laid the burden aside and uttered this verse.

NOTES:

27  The burden of the Aggregates.

28  From all defilements.


dhp403_B
Verse-Kệ 403

Bà-La-Môn là người đã đạt mục tiêu cùng tột

21. Gambhīrapaññam medhāviṁ maggāmaggassa kovidaṁ

Uttamatthaṁ anuppattaṁ - tam ahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.


21. Người có tri kiến thâm diệu, có trí tuệ, thấu hiểu đường chánh nẻo tà 1, người đã thành đạt mục tiêu tối thượng - người ấy, Như Lai gọi là Bà-La-Môn. 403.

Tích chuyện

Đại đức Tỳ-khưu Ni Khemā đến đảnh lễ Đức Phật và, thấy Vua Trời Đế-Thích, bà ra về. Trời Đế-Thích bạch hỏi Đức Phật về bà. Đức Phật giải thích rằng đó là một tín nữ của Ngài có nhiều trí tuệ.

Chú thích

1. Thấu hiểu đường chánh nẻo tà - là hiểu rõ đường nào dẫn đến khổ cảnh, đường nào dẫn đến nhàn cảnh và con đường dẫn đến Niết-bàn.

BRĀHMAṆA IS HE WHO HAS REACHED HIS ULTIMATE GOAL

21. Gambhãrapaññam medhàvim 
            maggámaggassa kovidam 
Uttamattham anuppattam 
            tam aham brumi brāhmaṇam. 403.

21. He whose knowledge is deep, who is wise, who is skilled in the right and wrong way, 29 who has reached the highest goal - him I call a brāhmaṇa. 403.

Story

    The Venerable Khemà bhikkhunã came to pay her respects to the Buddha and seeing Sakka King of the gods, saluted the Buddha and turned back. Sakka inquired of the Buddha who she was. The Buddha answered that she was a daughter of His who was very wise.

NOTES:

29  Who knows the way to the woeful states, to the blissful states, and to Nibbàna.


dhp404_B
Verse-Kệ 404

Bà-La-Môn là người không trìu mến

22. Asaṁsaṭṭhaṁ gahaṭṭhehi - anāgārehi c'ūbhayaṁ

Anokasāriṁ appicchaṁ - tam ahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.


22. Người không thân thiết với hàng tại gia cũng như xuất gia, du phương đó đây, không có một nơi ở nhứt định, người không còn tham muốn - người ấy, Như Lai gọi là Bà-La-Môn. 404.

Tích chuyện

Thầy Tỳ-khưu nọ sống trong một hang đá. Vị thần, trước kia cũng ở đó, tìm chuyện phao vu để đuổi thầy ra khỏi nơi ấy. Vị tăng sĩ không giận. Trái lại, nhờ một lời nói của vị thần khuyến khích, thầy cố gắng thành đạt đạo quả A-La-Hán. Về sau, thầy trở về hầu Phật và bạch rõ tự sự. Đức Phật khuyên dạy những lời trên.

A BRĀHMAṆA IS HE WHO HAS NO INTIMACY WITH ANY

22. Asamsaññham gahaññhehi 
            anàgàrehi c'ubhayam 
Anokasàrim appiccham 
            tam aham brumi brāhmaṇam. 404.

22. He who is not intimate either with householders or with the homeless ones, who wanders without an abode, who is without desires - him I call a brāhmaṇa. 404.

Story

    Once a monk was dwelling in a cave. A goddess, who had her abode in the cave, made a false accusation against him in order to drive him away. The monk was not angered; on the contrary her words induced him to attain Arahantship. Later, he went to see the Buddha and mentioned the whole incident. The Buddha thereupon uttered this verse.


dhp405_B
Verse-Kệ 405

Bà-La-Môn là người không gây tổn thương cho bất luận ai

23. Nidhāya daṇḍaṁ bhūtesu - tasesu thāveresu ca

o na hanti na ghāteti - tam ahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.


23. Người đã rời bỏ gậy gộc trong sự tiếp xúc với chúng sanh mạnh hay yếu, không sát sanh, cũng không gây tổn thương - người ấy, Như Lai gọi là Bà-La-Môn. 405.

Tích chuyện

Một vị tăng sĩ đã đắc quả, từ trong rừng trở về hầu Phật. Một thiếu phụ, có chuyện cãi vã với chồng, bỏ nhà, cũng vào đám rừng ấy và muốn trở về cha mẹ. Ông chồng thấy mất vợ, vào rừng tìm, thấy bà vợ đi theo sau vị A-La-Hán. Ông sanh lòng ganh tỵ, đánh đập vị A-La-Hán túi bụi, mặc dầu bà vợ hết lòng bào chữa van lơn. Về sau vị A-La-Hán bạch lại cho Đức Phật rõ câu chuyện. Đức Phật dạy những lời trên.

BRĀHMAṆA IS HE WHO IS ABSOLUTELY HARMLESS

23. Nidhàya daudam bhutesu 
            tasesu thàvaresu ca 
Yo na hanti na ghàteti 
            tam aham brumi brāhmaṇam. 405.

23. He who has laid aside the cudgel in his dealings with beings, 30 whether feeble or strong, who neither harms nor kills - him I call a brāhmaṇa. 405.

Story

    A monk, who had attained Arahantship while dwelling in a forest, was on his way to see the Buddha. A woman who had quarrelled with her husband entered the same forest desiring to return to her parents' home. The husband, finding his wife missing, entered the forest in search of her. He saw the woman following the Arahant. The husband, suspecting the Arahant, beat him soundly in spite of the pleadings of his wife, who vouched for his innocence. Later, the Arahant saw the Buddha and mentioned the whole incident. Thereupon the Buddha uttered this verse.

NOTES:

30  Literally, towards beings.


dhp406_B
Verse-Kệ 406

Bà-La-Môn là người thân hữu giữa đám đông thù nghịch

24. Aviruddhaṁ viruddhesu - attadaṇḍesu nibbutaṁ

Sādānesu anādānaṁ - tam ahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.


24. Thân hữu giữa những người thù nghịch, ôn hòa giữa đám hung hăng, không luyến ái 1 giữa đám đông người cố chấp - người ấy, Như Lai gọi là Bà-La-Môn. 406.

Tích chuyện

Một bà tín nữ thỉnh năm vị sư về nhà trai Tăng. Đúng theo lời, năm vị Sa-di đến nhà bà thọ thực. Nhưng, vì bà thí chủ chỉ muốn thỉnh những vị Tỳ-khưu nên bà không vui, tỏ vẻ không tôn kính và không dâng cúng vật thực. Về sau bà mới nhận ra phẩm hạnh của các vị Sa-di, mặc dầu không được tiếp đãi nồng hậu, vẫn không hề tỏ ra bất mãn. Khi nghe thuật lại câu chuyện, Đức Phật dạy những lời trên.

Chú thích

1. Không luyến ái - những người không bám víu vào thân ngũ uẩn.

BRĀHMAṆA IS HE WHO IS FRIENDLY AMONGST THE HOSTILE

24. Aviruddham viruddhesu 
            attadaudesu nibbutam 
Sàdànesu anàdànam 
            tam aham brumi brāhmaṇam. 406.

24. He who is friendly amongst the hostile, who is peaceful amongst the violent, who is unattached amongst the attached, 31 - him I call a brāhmaṇa. 406.

Story

    A female devotee expressed her desire to offer food at her house to five monks. Accordingly five Arahant novices went to her house for alms as invited. But as she desired to have five elderly bràhmauas (monks), she did not offer alms to the novices. Later she was convinced of their greatness, for although they were not served first they were not angry. The Buddha, hearing their story, uttered this verse.

NOTES:

31  Those who are attached to the Aggregates.


dhp407_B
Verse-Kệ 407

Bà-La-Môn là người lánh xa mọi khát vọng

25. Yassa rāgo ca doso ca - māno makkho ca pātito

Sāsaporiva āraggā tam ahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.


25. Người mà tham lam, sân hận, ngã mạn, phỉ báng (không bám vào được), lả tả rơi như hột cải để đầu mũi kim - người ấy, Như Lai gọi là Bà-La-Môn. 407.

Tích chuyện

Một vị A-La-Hán khuyên người em Tỳ-khưu nên hườn tục, vì học mãi một câu kinh trong bốn tháng trời mà không thuộc. Những thầy Tỳ-khưu khác nghĩ chắc vị A-La-Hán kia nóng giận vì thấy em không thuộc được một câu kinh. Đức Phật giải thích rằng chư vị A-La-Hán không còn cảm xúc nữa và vị kia khuyên em như vậy chỉ vì lòng tôn kính Giáo Pháp.

Chú thích

1. Xem câu 25.

BRĀHMAṆA IS HE WHO HAS DISCARDED ALL PASSIONS

25. Yassa ràgo ca doso ca 
            màno makkho ca pàtito 
Sàsapor' iva àraggà 
            tam aham brumi brāhmaṇam. 407.

25. In whom lust, hatred, pride, detraction are fallen off like a mustard seed from the point of a needle - him I call a brāhmaṇa. 407.

Story

    An Arahant advised his brother monk to leave the Order as he could not memorise a single verse even after four months. The monks thought that the Arahant had done so in anger. The Buddha explained that Arahants have no passions and that the Arahant concerned had been actuated by reverence for the Dhamma. 32

NOTES:

32  See v. 25.


dhp408_B
Verse-Kệ 408

Bà-La-Môn là người không xúc phạm đến ai

26. Akakkasaṁ viññāpaṇiṁ - giraṁ saccam udīraye

Yāya n'ābhisaje kiñci - tam ahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.


26. Nói lời êm dịu, hiền hòa, xây dựng, chơn thật, và không xúc phạm đến ai - người ấy, Như Lai gọi là Bà-La-Môn. 408.

Tích chuyện

Một vị A-La-Hán kia có thói quen nói chuyện với ai cũng dùng lời xưng hô như khi nói với người ở giai cấp cùng đinh. Các thầy Tỳ-khưu phản đối và bạch với Đức Phật. Đức Phật giải thích rằng vị ấy không có ý định xấu mà đó chỉ là một tiền khiên tật, một thói quen có năng lực dồi dào, chuyển từ kiếp sống quá khứ sang kiếp hiện tại. Và Đức Phật đọc câu kệ trên.

BRĀHMAṆA IS HE WHO GIVES OFFENCE TO NONE

26. Akakkasam viññàpanim 
            giram saccam udãraye 
Yàya n' ábhisaje kañci 
            tam aham brumi brāhmaṇam. 408.

26. He who utters gentle, instructive, true words, who by his speech gives offence to none - him I call a brāhmaṇa. 408.

Story

    An Arahant was in the habit of addressing others with an epithet employed only in addressing outcastes. The monks took objection to his form of address and mentioned it to the Buddha. Thereupon the Buddha explained that the Arahant had not done so with evil intent but through force of habit from past lives, and on that occasion He uttered this verse.


dhp409_B
Verse-Kệ 409

Bà-La-Môn là người không trộm cắp

27. Yo' dha dīghaṁ va rassaṁ vā- aṇuṁ thālaṁ subhāsubhaṁ

Loke adinnaṁ nā diyati - tam ahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.


27. Trên thế gian này, người không lấy cái gì mà không được cho đến, dầu dài hay ngắn, lớn hay nhỏ, tốt đẹp hay hư hỏng - người ấy, Như Lai gọi là Bà-La-Môn. 409.

Tích chuyện

Một vị A-La-Hán thấy miếng vải bỏ rơi dưới đất, vừa lượm lên thì người chủ khúc vải nhận thấy, tri hô Ngài lấy trộm. Vị A-La-Hán giải thích rằng Ngài không có ý định trộm cắp và trao vải lại cho chủ. Nhưng người kia đem câu chuyện thuật cho các vị khác, và các vị ấy cười chê. Đức Phật giải thích rằng chư vị A-La-Hán không khi nào còn trộm cắp của người khác.

BRĀHMAṆA IS HE WHO STEALS NOT

27. Yo'dha dãgham va rassam và 
            auum thulam subhásubham 
Loke adinnam nádiyati 
            tam aham brumi brāhmaṇam. 409.

27. He who in this world takes nothing that is not given, be it long or short, small or great, fair or foul - him I call a brāhmaṇa. 409.

Story

    An Arahant mistaking a cloth lying on the ground for one abandoned by the owner, took it. The owner saw it and accused him of theft. The Arahant explained that he had not taken it with thievish intent and returned it. He told the other monks about the incident. The monks made fun of him. The Buddha explained that Arahants do not steal anything from others.


dhp410_B
Verse-Kệ 410

Bà-La-Môn là người không tham vọng

28. Āsā yassa na vijjani - asmiṁ loke paramhi ca

Nirāsayaṁ visamyuttaṁ - tam ahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.


28. Người không tham muốn điều gì trong thế gian này hay ở thế gian tới, người không còn tham vọng, và siêu thoát - người ấy, Như Lai gọi là Bà-La-Môn. 410.

Tích chuyện

Đại đức Xá-Lợi-Phất (Sāriputta) an cư kiết hạ ở một nơi nọ cùng với nhiều vị Tỳ-khưu khác. Khi ra hạ, Ngài khuyên các vị kia nên nhường các bộ y thiện tín đã dâng cho những nhà sư trẻ tuổi và các vị Sa-di. Rồi Ngài ra đi, trở về hầu Đức Phật. Lúc ấy các vị kia hiểu lầm, tưởng Đại đức Xá-Lợi-Phất còn lòng tham muốn. Đức Phật giải thích thái độ của người đã đắc quả A-La-Hán như Đại đức Xá-Lợi-Phất.

BRĀHMAṆA IS HE WHO IS DESIRELESS

28. âsà yassa na vijjanti 
            asmim loke paramhi ca 
Niràsayam visamyuttam 
            tam aham brumi brāhmaṇam. 410.

28. He who has no longings, pertaining to this world or to the next, who is desireless and emancipated - him I call a brāhmaṇa. 410.

Story

    The Venerable Sàriputta, at the termination of a rainy season which he had spent in a certain place with many other monks, advised them to bring the robes presented to the young monks and novices and went to see the Buddha. The monks, misconstruing his words, thought that he still harboured desires. The Buddha explained the attitude of the Venerable Sàriputta.


dhp411_B
Verse-Kệ 411

Bà-La-Môn là người không còn luyến ái

29. Yassālayā na vijjanti - aññāya akathaṁkathī

Amatogadhaṁ anuppattaṁ tam ahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.


29. Người không còn tham ái, người, do nhờ tri kiến, đã thành đạt bước tiến vững chắc trong (trạng thái) Bất Tử (Niết-bàn) - người ấy, Như Lai gọi là Bà-La-Môn. 411.

Tích chuyện

Một câu chuyện tương tợ như chuyện trên xảy đến cho Đại đức Mục-Kiền-Liên (Moggallāna).

BRĀHMAṆA IS HE WHO HAS NO LONGINGS

29. Yassálayà na vijjanti 
            aññàya akathamkathã 
Amatogadham anuppattam 
            tam aham brumi brāhmaṇam. 411.

29. He who has no longings, who, through knowledge, is free from doubts, who has gained a firm footing in the Deathless (Nibbàna) - him I call a brāhmaṇa. 411.

Story

    The story is similar to the preceding one. This time the accusation was made against the Venerable Moggallàna.


dhp412_B
Verse-Kệ 412

Bà-La-Môn là người đã vượt khỏi thiện và ác

30. Yo' dha puññañ ca pāpañ ca ubho saṇgaṁ upaccagā

Asakaṁ virajaṁ suddhaṁ - tam ahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.


30. Ở đây, người đã vượt khỏi cả hai điều, thiện và ác, và các ràng buộc 1, người không ưu phiền, không ô nhiễm, và thanh tịnh - người ấy, Như Lai gọi là Bà-La-Môn. 412.

Tích chuyện

Khi các vị Tỳ-khưu tỏ lời thán phục và tán dương công đức của Đại đức Revata, Đức Phật ghi nhận rằng Đại đức Revata đã vượt lên khỏi điều ác và điều thiện.

Chú thích

1. Ràng buộc - là tham, sân, si, ngã mạn và tà kiến.

BRĀHMAṆA IS HE WHO HAS TRANSCENDED GOOD AND EVIL

30. Yo'dha puññañ ca pàpañ ca 
            ubho saïgam upaccagà 
Asokam virajam suddham 
            tam aham brumi brāhmaṇam. 412.

30. Herein he who has transcended both good and bad and the ties 33 as well, who is sorrowless, stainless, and pure - him I call a brāhmaṇa. 412.

Story

    When the monks spoke in admiration of the great merit of the Venerable Revata the Buddha mentioned that he was beyond both good and evil.

NOTES:

33  Lust, hatred, delusion, pride, and false views.


dhp413_B
Verse-Kệ 413

Bà-La-Môn là người trong sạch

31. Candaṁ' va vimalaṁ suddhaṁ vippasannaṁ anāvilaṁ

Nandībhavaparikkhīṇaṁ - tam ahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.


31. Người không bợn nhơ, như mặt trăng, người thanh tịnh, vắng lặng và không chao động 1, người đã tuyệt trừ ái dục để trở thành 2 - người ấy, Như Lai gọi là Bà-La-Môn. 413.

Tích chuyện

Do thiện nghiệp đã tạo trong quá khứ, người nọ có được một đặc điểm lạ thường là từ rún phát sanh ánh sáng tương tợ như ánh sáng mặt trăng. Nhưng khi ông đến hầu Phật thì ánh sáng ấy tự nhiên tan mất. Ông bạch hỏi Đức Phật vì sao. Đức Phật hứa sẽ giải đáp chừng nào ông xuất gia. Về sau ông thọ lễ xuất gia và đắc đạo quả A-La-Hán. Lúc ấy Đức Phật đọc lên câu kệ trên.

Chú thích

1. Không chao động - bởi những ô nhiễm.

2. Để trở thành - tức Hữu (bhava). Ái dẫn đến thủ và Hữu.

BRĀHMAṆA IS HE WHO IS PURE

31. Candam' va vimalam suddham 
            vippasannam anàvilam 
Nandãbhavaparikkhãuam 
            tam aham brumi brāhmaṇam. 413.

31. He who is spotless as the moon, who is pure, serene, and unperturbed, 34 who has destroyed craving for becoming - him I call a brāhmaṇa. 413.

Story

    Owing to a meritorious act in a past birth a person possessed a light like unto the moon's disc, issuing from his navel. When he came to the presence of the Buddha it disappeared. He wished to know from the Buddha the cause of its disappearance. The Buddha promised to answer if he would enter the Order. Later, he became a monk and attained Arahantship. Thereupon the Buddha uttered this verse.

NOTES:

34  Undisturbed by defilements.


dhp414_B 
Verse-Kệ 414

Bà-La-Môn là người không bám bíu vào điều chi

32. Yo imaṁ Paḷipathaṁ duggaṁ saṁsāraṁ moham accagā

Tiṇṇo pāragato jhāyī - anejo akathaṁ kathī

Anupādāya nibbuto - tam ahaṁ brūmi brāmaṇaṁ.


32. Người đã thoát ra khỏi vũng lầy này 1, con đường khó khăn này 2, đại dương của đời sống (samsāra), và si mê 3, người đã xuyên qua 4, và đi khỏi, người có suy niệm, thoát ly khỏi ái dục và hoài nghi, người không bám bíu vào điều chi, đã thành đạt Niết-bàn - người ấy, Như Lai gọi là Bà-La-Môn. 414.

Tích chuyện

Đức Phật tuyên ngôn như trên khi đề cập đến vị A-La-Hán Sivāli, người đã phải chịu đau đớn lâu dài khi còn ở trong lòng mẹ.

Chú thích

1. Vũng lầy này - đó là vũng lầy của tham ái v.v...

2. Con đường này - là con đường của dục vọng.

3. Si mê - những gì che lấp, không cho ta thấy Tứ Diệu Đế.

4. Đã xuyên qua - tức người đã vượt qua bốn trận lụt lội là ái dục, hữu, tà kiến và vô minh.

BRĀHMAṆA IS HE WHO CLINGS TO NAUGHT

32. Yo imam paëipatham duggam 
            samsàram moham accagà 
Tiuuo pàragato jhàyã 
            anejo akathamkathã
Anupàdàya nibbuto 
            tam aham brumi brāhmaṇam. 414.

32. He who has passed beyond this quagmire, 35 this difficult path, 36 the ocean of life (samsàra), and delusion, 37 who has crossed 38 and gone beyond, who is meditative, free from craving and doubts, who, clinging to naught, has attained Nibbàna - him I call a brāhmaṇa. 414.

Story

    This verse was uttered by the Buddha in connection with Arahant Sãvalã, who had to suffer long in the mother's womb.

NOTES:

35  Of lust and so forth.

36  Of passions.

37  That which veils the four Noble Truths.

38 The four floods - namely: sense-desires, becoming, false views, and ignorance.


dhp415_B
Verse-Kệ 415

Bà-La-Môn là người đã dứt bỏ dục lạc

33. Yo' dha kāme pahatvāna - anāgāro paribbaje

Kāmabhavaparikkīṇaṁ - tam ahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.


33. Trên thế gian này, người dứt bỏ dục lạc, từ khước đời sống trần gian và trở thành người không nhà cửa, người đã tuyệt trừ dục lạc và hữu - người ấy, Như Lai gọi là Bà-La-Môn. 415.

Tích chuyện

Cô gái giang hồ nọ cố gắng cám dỗ một thầy Tỳ-khưu trẻ tuổi, xuất thân từ một gia đình giàu có, nhưng cô thất bại. Đức Phật đọc những lời trên để khen ngợi thầy Tỳ-khưu ấy.

BRĀHMAṆA IS HE WHO HAS GIVEN UP SENSE-DESIRES

33. Yo' dha kàme pahatvàna 
            anàgàro paribbaje 
Kàmabhavaparikkhãuam 
            tam aham brumi brāhmaṇam. 415.

33. He who in this world giving up sense-desires, would renounce worldly life and become a homeless one, he who has destroyed sense-desires and becoming - him I call a brāhmaṇa. 415.

Story

    A courtesan tried to tempt a young monk who belonged to a wealthy family but failed. Praising him, the Buddha uttered this verse.


dhp416_B
Verse-Kệ 416

Bà-La-Môn là người dứt bỏ ái dục

34. Yo' dha taṇhaṁ pahatvāna anāgāro paribbaje

Taṇhābhavaparikkhīṇaṁ - tam ahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.


34. Trên thế gian này, người dứt bỏ dục lạc, từ khước đời sống trần gian và trở thành người không nhà cửa, người đã tuyệt trừ dục lạc và hữu - người ấy, Như Lai gọi là Bà-La-Môn. 416.

Tích chuyện

Một người giàu sang nọ từ bỏ thế gian, thọ lễ xuất gia và đắc quả A-La-Hán. Đức Phật đọc những lời trên chỉ rằng vị kia không còn luyến ái tài sản, vợ con.

BRĀHMAṆA IS HE WHO HAS GIVEN UP CRAVING

34. Yo' dha tauham pahatvàna 
            anàgàro paribbaje 
Tauhàbhavaparikkhãuam 
            tam aham brumi brāhmaṇam. 416.

34. He who in this world giving up craving, would renounce worldly life and become a homeless one, he who has destroyed craving and becoming - him I call a brāhmaṇa. 416.

Story

    A wealthy man retired from the world and attained Arahantship. The Buddha uttered this verse to show that the man no longer had any longing for wealth or wife.


dhp417_B
Verse-Kệ 417

Bà-La-Môn là người đã tách rời mọi ràng buộc

35. Hitvā mānusakaṁ yogaṁ - dibbaṁ yogaṁ upaccagā

Sabbayogavisamyuttaṁ - tam ahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.


35. Người tách rời mọi ràng buộc trong cảnh người và vượt khỏi những thằng thúc của cảnh Trời, thoát ly mọi hệ lụy - người ấy, Như Lai gọi là Bà-La-Môn. 417.

Tích chuyện

Khi có người hỏi, một thầy Tỳ-khưu, trước kia hành nghề khiêu vũ, trả lời rằng thầy không còn mảy may nào ham muốn khiêu vũ. Giảng về sự thay đổi nếp sống và sự thành đạt đạo quả của thầy, Đức Phật phật dạy những lời trên.

BRĀHMAṆA IS HE WHO HAS DISCARDED ALL BONDS

35. Hitvà mànusakam yogam 
            dibbam yogam upaccagà 
Sabbayogavisamyuttam 
            tam aham brumi brāhmaṇam. 417.

35. He who, discarding human ties and transcending celestial ties, is completely delivered from all ties - him I call a brāhmaṇa. 417.

Story

    A monk, who had once been a dancer, said, when questioned by the other monks, that he had no more longing for dancing. Commenting on his change of life and his attainment to Arahantship, the Buddha uttered this verse.


dhp418_B
Verse-Kệ 418

Bà-La-Môn là người đã dứt bỏ ưa và ghét

36. Hitvā ratiñ ca aratiñ ca - sītibhūtaṁ nirūpadhiṁ

Sabbalokābhibhuṁ virāṁ - tam ahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.


36. Người đã dứt bỏ ưa 1 và ghét 2, thản nhiên, không ô nhiễm 3, người đã khắc phục thế gian 4, và kiên trì cố gắng - người ấy, Như Lai gọi là Bà-La-Môn. 418.

Tích chuyện

Một câu chuyện tương tợ như chuyện trên.

Chú thích

1. Ưa - tức luyến ái, đeo níu theo dục lạc.

2. Ghét - arati, là không ưa đời sống cô độc trong rừng (bản chú giải)

3. Ô nhiễm - upadhi, có bốn loại upadhi (ô nhiễm) là: uẩn (khandha), dục vọng (kilesa), hoạt động có tác ý (abhisaṁkhāra) và dục lạc (kāma).

4. Thế gian - đó là thế gian ngũ uẩn.

BRĀHMAṆA IS HE WHO HAS GIVEN UP LIKES AND DISLIKES

36. Hitvà ratiñ ca aratiñ ca 
            sãtibhutam nirupadhim 
Sabbalokàbhibhum vãram 
            tam aham brumi brāhmaṇam. 418.

36. He who has given up likes 39 and dislikes, 40 who is cooled and is without defilements, 41 who has conquered the world 42 and is strenuous - him I call a brāhmaṇa. 418.

Story

    The story is similar to the preceding one.

NOTES:

39  That is, attachment to sense-desires.

40  Arati = dislike for forest life. (Commentary)

41  Upadhi - there are four kinds of upadhi - namely: the aggregates (khandha), the passions (kilesa), volitional activities (abhisaïkàra), and sense-desires (kàma).

42  That is, the world of Aggregates.


dhp419_B
dhp420_B
Verse-Kệ 419-420

Bà-La-Môn là người không trìu mến

37. Cutiṁ yo vedi sattānaṁ - upapattiñ ca sabbaso

Asattaṁ sugataṁ buddhaṁ tam ahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.


37. Người biết rõ sự chết và sự tái sanh của chúng sanh, không trìu mến, thiện thệ 1và giác ngộ 2 - người ấy, Như Lai gọi là Bà-La-Môn. 419. 

Bà-La-Môn là người đã đắc quả A-La-Hán

38. Yassa gatiṁ na jānanṛti - devā gandhabbamānusā

Khīṇāsavaṁ arahantaṁ - tam ahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.


38. Người mà không có vị Trời, hay vị Gandhabba 3, hay người, nào biết rõ đã thọ sanh về đâu, người đã tận diệt mọi ô nhiễm và đã dập tắt mọi dục vọng (A-La-Hán) - người ấy, Như Lai gọi là Bà-La-Môn. 420.

Tích chuyện

Người nọ tên Vangīsa có biệt tài biết được một người chết tái sanh đi đâu khi gõ nhẹ vào cái sọ của người chết. Ngày kia ông đến nơi Phật ngự và nói đúng tất cả mọi trường hợp, ngoại trừ trường hợp của một vị A-La-Hán đã viên tịch. Ông không thể biết được vị ấy đi về đâu, bà bạch hỏi Đức Phật ông phải làm thế nào để biết. Đức Phật nói nếu ông xuất gia Ngài sẽ chỉ dạy. Vì muốn biết, ông nọ xin thọ lễ xuất gia và sớm đắc quả A-La-Hán. Đức Phật dạy câu trên khi nhắc đến ông.

Chú thích

1. Thiện thệ - sugataṁ, người có cuộc hành trình toàn hảo. Trong thực tế, người có sự ra đi tốt đẹp, tức là đi về Niết-bàn.

2. Giác ngộ - buddhaṁ, người đã thấu triệt Tứ Diệu Đế.

3. Gandhabba - Càn-Thác-Bà, là một hạng chúng sanh ở cảnh Trời.

BRĀHMAṆA IS HE WHO IS NOT ATTACHED

37. Cutim yo vedi sattànam 
            upapattiñ ca sabbaso 
Asattam sugatam buddham 
            tam aham brumi brāhmaṇam. 419.
38. Yassa gatim na jànanti 
            devà gandhabbamànusà 
Khãuàsavam arahantam 
            tam aham brumi brāhmaṇam. 420.

37. He who in every way knows the death and rebirth of beings, who is non-attached, well-gone, 43and enlightened, 44 - him I call a brāhmaṇa. 419.

BRĀHMAṆA IS HE WHO IS AN ARAHANT

38. He whose destiny neither gods nor gandhabbas 45 nor men know, who has destroyed all corruptions, and is far removed from passions (Arahant) - him I call a brāhmaṇa. 420.

Story

    A man, named Vangãsa, was able to divine where a dead person had been reborn by tapping at the skull of the dead. Once he came to the Buddha and succeeded in divining the place and state of rebirth of several but failed in the case of an Arahant. He wished to know from the Buddha by what charm he would be able to tell the destiny of such persons. The Buddha replied that He would teach him the charm if he would enter the Order. With the object of learning the charm he became a monk. But before long he attained Arahantship. With reference to him the Buddha uttered these verses.

NOTES:

43  Sugatam = well-gone in practice, that is, to Nibbàna.

44  Buddham = he who has understood the four Noble Truths.

45  A class of celestial beings.


dhp421_B
Verse-Kệ 421

Bà-La-Môn là người không ao ước gì

39. Yassa pure ca pacchā ca - majjye ca natthi kiñcanaṁ

Akiñcanaṁ anādānaṁ - tam ahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.


39. Người không bám bíu vào ngũ uẩn quá khứ, vị lai, hay hiện tại, người không bám bíu và nắm chắc - người ấy, Như Lai gọi là Bà-La-Môn. 421.

Tích chuyện

Một bà vợ có tâm đạo rất nhiệt thành được chồng cho phép xuất gia Tỳ-khưu ni và đắc quả A-La-Hán. Ngày kia ông chồng, cũng đã thành đạt đạo quả A-Na-Hàm (Anāgāmi, Bất Lai), đến gần bà và nêu lên nhiều câu hỏi khó về Giáo Pháp để thử khả năng. Bà giải đáp thỏa đáng tất cả những câu hỏi. Khi ấy ông chồng hỏi thêm về những câu ngoài phạm vi hiểu biết của bà. Bà dẫn đến Đức Phật. Nghe những lời giải đáp của bà, Đức Phật khen ngợi với câu kệ trên.

BRĀHMAṆA IS HE WHO YEARNS FOR NAUGHT

39. Yassa pure ca pacchà ca 
            majjhe ca natthi kiñcanam 
Akiñcanam anàdànam 
            tam aham brumi brāhmaṇam. 421.

39. He who has no clinging to Aggregates that are past, future, or present, who is without clinging and grasping - him I call a brāhmaṇa. 421.

Story

    A very devout young wife, with the permission of her husband (who had attained Anàgàmi, the third stage of Sainthood), became a nun and attained Arahantship. One day the husband approached her and put some difficult questions on the Dhamma with the object of testing her. She answered all the questions. When she was questioned on points beyond her scope she referred her husband to the Buddha. Hearing the answers given by the nun, the Buddha applauded her and uttered this verse.


dhp422_B
Verse-Kệ 422

Bà-La-Môn là người đã giác ngộ

40. Usabhaṁ pavaraṁ vīraṁ - mahesiṁ vijitāvinaṁ

Anejaṁ nahātakaṁ buddhaṁ tam ahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.


40. Người vô úy 1, cao thượng, anh dũng, đại hiền thánh 2, người đã khắc phục3, không còn dục vọng, người đã rửa sạch 4 mọi nhiễm ô), đã giác ngộ 5 - người ấy, Như Lai gọi là Bà-La-Môn. 422.

Tích chuyện

Đức Phật đọc câu kệ trên khi nhắc đến đức vô úy của Ngài Angulimāla.

Chú thích

1. Vô úy - usabhaṁ là con trâu cổ. Ý nói người vô úy, không sợ sệt, giống như con trâu cổ.

2. Đại hiền thánh - mahesiṁ, người tìm giới, định, tuệ cao thượng.

3. Người đã khắc phục - vijitāvinaṁ, người đã khắc phục mọi dục vọng.

4. Người đã rửa sạch - nahātakam, người đã thanh lọc mọi ô nhiễm.

5. Giác ngộ - buddhaṁ, người đã thông suốt Tứ Diệu Đế.

BRĀHMAṆA IS HE WHO IS ENLIGHTENED

40. Usabham pavaram vãram 
            mahesim vijitàvinam 
Anejam nahàtakam Buddham 
            tam aham brumi brāhmaṇam. 422.

40. The fearless, 46 the noble, the hero, the great sage, 47 the conqueror, 48 the desireless, the cleanser 49 (of defilements), the enlightened, 50 - him I call a brāhmaṇa. 422.

Story

    This verse was uttered by the Buddha in connection with the fearlessness of the Venerable Angulimàla.

NOTES:

46  Usabham, fearless as a bull.

47  Mahesim, seeker of higher morality, concentration, and wisdom.

48  Vijitàvinam, the conqueror of passions.

49  Nahàtakam, he who has washed away all impurities.

50  Buddham, he who has understood the four Noble Truths.


dhp423_B
Verse-Kệ 423

Bà-La-Môn là người tự làm cho mình trở nên toàn thiện

41. Pubbenivāsaṁ yo vedī - saggāpāyañ ca passati

Atho jātikkhayaṁ patto - abhiññā vosito muni

Sabbavositavosānaṁ - tam ahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.


41. Bậc hiền thánh đã thấu hiểu chỗ ở trước của mình, đã thấy những cảnh nhân 1, và khổ 2, đã đến mức tận cùng của mọi kiếp sống 3, người đã, với trí tuệ cao siêu, tự mình cải tiến 4 và hoàn tất5 đời sống phạm hạnh thiêng liêng), và chấm dứt mọi dục vọng - người ấy, Như Lai gọi là Bà-La-Môn. 423.

Tích chuyện

Một lần nọ Đức Thế Tôn bị nhức mỏi vì bệnh phong thấp. Một thiện tín lo nấu nước nóng cho Ngài tắm. Khi bệnh tình của Đức Phật đã được bình phục, vị thiện tín đến bạch hỏi Ngài vật cúng dường phải dâng đến cho hạng người như thế nào để được quả phước dồi dào. Để giải đáp, Đức Phật đọc câu kệ trên.

Chú thích

1. Nhàn cảnh - sagga, là sáu cảnh Trời Dục, mười sáu cảnh Trời Sắc Giới và bốn cảnh Trời Vô Sắc.

2. Cảnh khổ - apāya, là bốn trạng thái bất hạnh.

3. Mức tận cùng của mọi kiếp sống - jātikkhayaṁ tức là đạo quả A-La-Hán.

4. Tự mình cải tiến - abhiññāvosito, tức là đến mức cùng tột, bằng cách thông suốt những điều phải được thông suốt, xa lìa những điều phải được xa lìa, chứng ngộ những gì phải được chứng ngộ, và trau dồi những gì phải được trau dồi. (Theo bản chú giải).

5. Hoàn tất - sabbavositavosānaṁ tức là sống đời phạm hạnh thiêng liêng dẫn đến mức tận cùng là tuệ giác có liên quan đến con đường A-La-Hán, chấm dứt mọi dục vọng.

-ooOoo-

Hạnh phúc thay, chư Phật giáng sinh!
Hạnh phúc thay, Giáo Pháp cao minh!
Hạnh phúc thay, Tăng Già hòa hiệp!
Hạnh phúc thay, Tứ Chúng đồng tu!

BRĀHMAṆA IS HE WHO HAS PERFECTED HIMSELF

41. Pubbenivàsam yo vedã 
            saggápàyañ ca passati 
Atho jàtikkhayam patto 
            abhiññàvosito muni
Sabbavositavosànam 
            tam aham brumi brāhmaṇam. 423.

41. That sage who knows his former abodes, who sees the blissful 51 and the woeful states, 52 who has reached the end of births, 53 who, with superior wisdom, has perfected himself, 54 who has completed 55 (the holy life), and reached the end of all passions - him I call a brāhmaṇa. 423.

Story

    Once the Buddha was suffering from a rheumatic pain. A devotee prepared for Him some hot water for a bath. When the Buddha was cured of the pain he came to the Buddha and wished to know to what kind of person a gift should be given if it is to yield abundant fruit. In reply the Buddha uttered this verse.

NOTES:

51  Sagga, the six heavenly realms, the sixteen Rupa Realms, and the four Arupa Realms.

52  Apàya, the four woeful states.

53  Jàtikkhayam, i.e., Arahantship.

54  Abhiññàvosito, i.e., reached the culmination by comprehending that which should be comprehended, by discarding that which should be discarded, by realizing that which should be realized, and by developing that which should be developed. (Commentary)

55  Sabbavositavosànam, i.e., having lived the Holy Life which culminates in wisdom pertaining to the Path of Arahantship, the end of all passions.




__________________


Xem thêm:
Kinh Pháp Cú (PKK), Phẩm 01-26 - The Dhammapada, Chapter 01-26

__________________



Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn
25 Tháng Chín 20182:00 CH(Xem: 583)
Dưới đây là bài vè 12 câu dạy thở của bác sĩ Nguyễn Khắc Viện: --- Thót bụng thở ra. Phình bụng thở vào. Hai vai bất động. Chân tay thả lỏng. Êm chậm sâu đều. Tập trung theo dõi. Luồng ra luồng vào. Bình thường qua mũi. Khi gấp qua mồm. Đứng ngồi hay nằm. Ở đâu cũng được. Lúc nào cũng được!
15 Tháng Chín 20183:53 CH(Xem: 341)
Loại bỏ các âm thanh như tiếng vang/ tiếng kêu ầm/ tiếng hú/ âm-thanh phản-hồi từ micrô sang loa trong Windows 10 bằng cách không-chọn "listen to this device" ("nghe thiết bị này") - Eliminating the echo/clanking/howling/feedback sound from the microphone to the speaker in Windows 10 by unchecking the "listen to this device"
07 Tháng Chín 201810:44 SA(Xem: 371)
Một người ăn mày đến trước một trang viên, gặp nữ chủ nhân để ăn xin. Người ăn mày này rất tội nghiệp, cánh tay bị cụt, tay áo trống trải đung đưa, người nào trông thấy cũng đều khẳng khái bố thí cho. Tuy nhiên, vị chủ nhân này lại không hề khách khí, chỉ ra đống gạch trước cửa nói với người ăn mày: “Ngươi giúp ta chuyển đống gạch này ra nhà sau đi”.
31 Tháng Tám 20189:57 SA(Xem: 302)
Dịu dàng, êm ái, dịu dàng. Phương Tây gió biển thênh thang thổi về, Thầm thì, êm ái, thầm thì. Phương Tây gió biển thổi về thênh thang! Gió theo sóng nước nhịp nhàng. Theo vầng trăng khuất sau làn mây bay. Đưa chàng về thiếp đêm này. Cùng con bé bỏng đang say giấc lành.
30 Tháng Tám 20183:59 CH(Xem: 327)
Suốt gần một năm nay, nhà hàng của Dennis liên tục ế ẩm vì thời buổi kinh tế khó khăn sau cuộc khủng bố 9/11 đã làm chùn bước nhiều khách hàng. Nhà hàng của anh trước kia cũng đã có lúc khách đợi sắp hàng dài nhất trong khu shopping này, thế mà bây giờ thì cả chủ và thợ đều phải ngáp gió đập ruồi cho qua ngày tháng.
04 Tháng Tám 201811:02 SA(Xem: 384)
Một người đàn ông đang thất vọng cùng cực nói với một học giả: "Thế là hết! Tôi đã mất tất cả!". Nhà học giả hỏi: "Thế anh vẫn còn nhìn thấy, nghe thấy, đi lại...được đấy chứ?". Người đàn ông đáp:"Vâng!?". Nhà học giả nói: "Vậy thì tôi cho là cái gì anh cũng còn, chỉ có tiền là mất!". Một câu chuyện thật hay, phải không bạn?
06 Tháng Bảy 20186:17 CH(Xem: 1125)
Trải qua dòng lịch sử, nhân loại đã thực hiện được nhiều kỳ công vĩ đại, nhưng con người vẫn phải bóp trán suy nghĩ để tìm hiểu ý nghĩa và nguyên nhân của sự đau khổ diễn ra từ khi chào đời cho đến lúc xuống mồ. Con người vẫn luôn hy vọng có một ngày nào đó sẽ tìm ra được những câu giải đáp thỏa đáng cho những điều bí ẩn
05 Tháng Bảy 20189:27 CH(Xem: 605)
Trong cuộc sống, chúng ta sẽ luôn luôn gặp những người khó chịu và khó tính; và trừ phi bạn muốn sống trong hang núi Hy Mã Lạp Sơn (Himalayan), bạn sẽ phải học cách đối phó với những người nầy. Chúng ta không nên để những người khó tính làm xáo trộn tâm bình yên của chúng ta;
04 Tháng Bảy 20183:00 CH(Xem: 423)
Tôi không tuyên bố rằng, tôi là một ông bố kiên nhẫn nhất trên đời - nhưng đó là mục tiêu của tôi năm nay, và đấy là điều tôi mong muốn để trở thành. Bố mẹ nào cũng thường hay mất kiên nhẫn - đó là một sự thật của cuộc đời. Không có những thiên thần hoàn hảo nào khi nói đến các bà mẹ và các ông bố -
19 Tháng Sáu 20186:17 CH(Xem: 1300)
Mấy ngày gần đây, một số thanh niên nam nữ Phật tử đến chùa gặp thầy hỏi về tình hình đất nước. Các bạn nói rằng, hiện nay nhà nước sắp cho người nước ngoài thuê ba khu vực trọng yếu của Việt Nam là Vân Đồn ở Quảng Ninh, Bắc Vân Phong ở Khánh Hòa và Phú Quốc ở Kiên Giang để làm đặc khu kinh tế, thời hạn cho thuê là 99 năm.
12 Tháng Sáu 20184:21 CH(Xem: 831)
1) Đảng Cộng Sản Trung quốc từ nhiều thập niên qua đã cố tình lấn chiếm lãnh hải, lãnh thổ nước ta; gần đây đã công khai thực hiện việc quân sự hóa quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, tạo sự căng thẳng nghiêm trọng với nguy cơ chiến tranh có thể bùng nổ bất cứ lúc nào tại Biển Đông; chúng ta nhất định phải ngày đêm nghiêm nhặt,
11 Tháng Năm 20189:00 SA(Xem: 4104)
Nếu con yêu Mẹ con ơi. Hãy yêu khi Mẹ còn nơi cõi trần. Mẹ còn cảm nhận tình chân. Ngọt ngào, êm dịu con dâng tràn đầy.
11 Tháng Năm 20188:30 SA(Xem: 8320)
Tới giờ con phải đi rồi. Mẹ ơi con phải đi thôi mẹ à. Khi trong bóng tối nhạt nhòa. Bình minh cô tịch hiện ra dịu hiền
22 Tháng Tư 201810:21 CH(Xem: 1278)
3. "Ở đời đừng có sure 100% về điều gì cả. Sách vở có thể làm hại mình, khiến mình nghĩ rằng đã hiểu biết lắm. Hầu hết những điều ta nói là lặp lại lời của người khác ấy mà": Trái với những lời khuyên thông thường về việc phải đọc sách nhiều vào, thì thầy tôi không thực sự khuyến khích. Sách vở cũng như thức ăn,
28 Tháng Ba 20187:00 SA(Xem: 557650)
Có tài mà cậy chi tài, Chữ tài liền với chữ tai một vần. Đã mang lấy nghiệp vào thân, 3250.Cũng đừng trách lẫn trời gần trời xa. Thiện căn ở tại lòng ta, Chữ tâm kia mới bằng ba chữ tài. Lời quê chắp nhặt dông dài, Mua vui cũng được một vài trống canh.
22 Tháng Ba 201811:06 CH(Xem: 1713)
Mấy hôm trước khi nghe pháp Sư giảng lần đầu tiên, con đã rất hỷ lạc suốt mấy ngày liền vì con tin là mình đã tìm được một vị minh sư. Tối hôm qua, khi nghe đến bài " Ai làm cho mình khổ", con lại khóc rất nhiều. Con không ngờ những bài pháp Sư giảng lại tác động mạnh mẽ đến tâm thức con như vậy.
20 Tháng Ba 20188:38 CH(Xem: 730)
Ngày hôm qua, con gặp lại bạn cũ học ĐH và add FB của bạn. Sau khi xem một vài hình ảnh chồng & con lai của bạn (con rất thích con lai) thì tâm con lại bị bấn loạn. Rất nhiều câu hỏi hiện ra trong đầu con như: sao mình như vầy (có công việc tốt, ngoại hình ko quá tệ...) mà ko quen được người tử tế? Làm sao để có được một em bé con lai dễ thương như vậy? ...
06 Tháng Ba 201810:35 CH(Xem: 932)
Lần đầu tiên tôi nghe câu chuyện về võ thuật tôi yêu thích nầy, khi tôi mới bắt đầu học võ karate. Giờ đây tôi kể lại chuyện nầy cho những người học trò của tôi, và chẳng có gì là ngạc nhiên, khi tôi kể lại chuyện nầy cho các khách-hàng qua sự trình diễn cá nhân của tôi và khách-hàng doanh nghiệp của tôi. Đấy không phải là những chuyện nhiều kịch tính,
27 Tháng Hai 20188:42 CH(Xem: 824)
Tôi có quen một ông bạn, ông ta nói rằng ông ta thường xuyên quên chỗ để cây bút, và ông cũng thường xuyên mất bút. Vì thế, ông chỉ xử dụng những cây bút rẻ tiền, để ông ta khỏi phải phiền muộn về chuyện mất bút. Ông lo lắng về thói quen bất cẩn nầy.
14 Tháng Hai 20188:00 SA(Xem: 1228)
* Ngày xuân nâng chén ta chúc nơi nơi, mừng anh nông phu vui lúa thơm hơi. Người thương gia lợi tức, người công nhân ấm no. Thoát ly đời gian lao nghèo khó. * Á a a a. Nhấp chén đầy vơi chúc người, người vui. Á a a a. Muôn lòng xao xuyến duyên đời.
02 Tháng Tám 201812:13 CH(Xem: 1020)
Các Khóa Tu Học Mỗi Năm (Thường Niên) Ở San Jose, California Của Thiền Viện Đại Đăng
15 Tháng Bảy 20186:28 SA(Xem: 1829)
Tăng đoàn trân trọng thông báo và mời toàn thể Quý Đồng Hương Phật Tử xa gần hãy cố gắng về tu tập Chánh Pháp của Bậc Đại Giác Ngộ, để vững niềm tin... để ứng dụng Thiền vào trong cuộc sống. Thiền rất thực tại và rất khoa học. Nếu chúng ta hiểu và hành đúng, thì kết quả giải thoát phiền não ngay trong hiện tại.
19 Tháng Sáu 20186:17 CH(Xem: 1300)
Mấy ngày gần đây, một số thanh niên nam nữ Phật tử đến chùa gặp thầy hỏi về tình hình đất nước. Các bạn nói rằng, hiện nay nhà nước sắp cho người nước ngoài thuê ba khu vực trọng yếu của Việt Nam là Vân Đồn ở Quảng Ninh, Bắc Vân Phong ở Khánh Hòa và Phú Quốc ở Kiên Giang để làm đặc khu kinh tế, thời hạn cho thuê là 99 năm.
18 Tháng Mười Hai 20187:12 SA(Xem: 406)
Kinh Pháp Cú (TN), Phẩm 01-26 - The Dhammapada, Chapter 01-26
27 Tháng Mười Một 20186:47 SA(Xem: 635)
Kinh Pháp Cú (PKK), Phẩm 01-26 - The Dhammapada, Chapter 01-26
24 Tháng Chín 20186:00 CH(Xem: 2569)
Chúng ta khổ nên cầu giải thoát? Nhưng ai làm chúng ta khổ và ai giam giữ chúng ta? Người đời làm chúng ta khổ, cuộc đời giam giữ chúng ta chăng? Chính cái Ta (ngã) làm chúng ta khổ, và cũng chính cái Ta giam giữ chúng ta trong luân hồi sinh tử. Vì nếu không có Ta thì ai chịu khổ, không có Ta thì ai sinh, ai tử?
18 Tháng Mười Hai 20187:12 SA(Xem: 406)
Kinh Pháp Cú (TN), Phẩm 01-26 - The Dhammapada, Chapter 01-26
27 Tháng Mười Một 20186:47 SA(Xem: 635)
Kinh Pháp Cú (PKK), Phẩm 01-26 - The Dhammapada, Chapter 01-26
02 Tháng Mười 20182:48 CH(Xem: 329)
A famous sutra in Mahāyāna Buddhism; its Sanskrit title means "The Heart of the Perfection of Understanding". The text is very short, and it is generally believed to be Buddhist apocrypha written in China using excerpts of a translation of the Mahaprajnaparamita Sutra. The earliest extant text of the Heart Sūtra is the palm-leaf manuscript
31 Tháng Năm 201810:49 SA(Xem: 1563)
Ngài Thiền Sư Pháp Minh là một trong những vị Cao Tăng, chân tu, thực hành Hạnh Đầu đà vô cùng tinh tấn của Hệ phái Tăng già Nguyên Thủy Việt Nam. Ngài ra đi nhưng Ngài vẫn còn sống mãi với hình ảnh là một bậc chân tu khả kính, thực hành Giới-Định-Tuệ, in đậm nét trong tâm trí của toàn thể chư Tăng, Tu nữ và hàng Phật tử gần xa.
08 Tháng Tư 20189:32 CH(Xem: 875)
"Từ kiếp nầy sang kiếp kia, những hạt giống tiếp tục được gieo trồng như thế; Từ kiếp nầy sang kiếp kia, thần mưa tiếp tục tưới rải nước mưa như thế; Từ kiếp nầy sang kiếp kia, người nông dân tiếp tục trồng trọt trên cánh đồng như thế; Từ kiếp nầy sang kiếp kia, thực phẩm tiếp tục tăng trưởng trong cõi người như thế;
30 Tháng Giêng 20181:00 CH(Xem: 4078)
"Một bản chú giải thật sinh động được lưu truyền qua bao thế hệ trên đảo Tích Lan. Nhưng vì tác phẩm viết bằng thổ ngữ địa phương nên sự lợi lạc chẳng đến được các xứ xa xôi. Không chừng tác phẩm sẽ góp phần đắc lực trong việc mang lại an lạc cho hết thảy nhân loại".